Ôn tập miễn phí

Kế toán công 1

195 câu hỏi và đáp án.

  1. Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC theo TT 107/TT-BTC):

    Đáp án

    Cả 3 đáp án trên

  2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Đáp án

    Mô tả 3 dòng tiền từ hoạt động chính, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính

  3. Bút toán Nợ TK 152/ Có TK 36612 được ghi nhận khi:

    Đáp án

    Rút dự toán KP hoạt động mua NVL nhập kho cho hoạt động thường xuyên

  4. Bút toán Nợ TK 337/ Có TK 511 không được ghi nhận khi:

    Đáp án

    Rút tiền tạm ứng dự toán NSNN về nhập quỹ

  5. Các đơn vị dự toán cấp 1:

    Đáp án

    được thủ tướng Chính phủ giao dự toán trực tiếp;

  6. Các đơn vị dự toán cấp 2 không thuộc trường hợp sau:

    Đáp án

    được UBND cấp huyện giao dự toán;

  7. Các đơn vị dự toán cấp 3 không thuộc trường hợp sau

    Đáp án

    được đơn vị dự toán cấp 1 trực tiếp giao dự toán;

  8. Các đơn vị sau không được gọi là đơn vị dự toán:

    Đáp án

    Các doanh nghiệp nhà nước;

  9. Các khoản thu chính trong đơn vị sự nghiệp thuần tuý bao gồm:

    Đáp án

    Thu hoạt động do NSNN cấp, thu từ nguồn viện trợ và thu từ số phí được khấu trừ để lại

  10. Các nguồn thu của đơn vị sự nghiệp không tính đến:

    Đáp án

    Nguồn vốn vay, huy động trên thị trường.

  11. Cặp tài khoản sử dụng để kế toán các khoản thu, chi của hoạt động thường xuyên, hoạt động dự án, hoạt động tài chính trong đơn vị HCSN lần lượt là:

    Đáp án

    Tài khoản 511 và 611; 512 và 612; 515 và 615

  12. Chế độ chứng từ kế toán trong Thông tư 107/2017/TT-BTC:

    Đáp án

    4 chứng từ liên quan tới tiền là bắt buộc;

  13. Chế độ kế toán HCSN theo TT 107/2017/TT-BTC áp dụng cho các đơn vị, trừ:

    Đáp án

    Các doanh nghiệp nhà nước;

  14. Chế độ kế toán HCSN theo TT 107/2017/TT-BTC gồm các nội dung trừ:

    Đáp án

    Hệ thống báo cáo thuế;

  15. Chính phủ Việt Nam hướng tới xây dựng “mô hình tổng kế toán công” trong đó:

    Đáp án

    mục đích là lập báo cáo tài chính tại địa phương và báo cáo hợp nhất toàn quốc;

  16. Chi phí thu mua phát sinh khi nguyên liệu vật liệu dùng cho hoạt động thường xuyên trong đơn vị HCSN được tính vào?

    Đáp án

    Ghi tăng chi phí hoạt động thường xuyên

  17. Chỉ tiêu Tài sản thuần trên Báo cáo tình hình tài chính

    Đáp án

    Là giá trị tài sản của một đơn vị sau khi đã trừ đi các khoản nợ phải trả

  18. Cho vay tạm thời một khoản tiền 25.000 bằng tiền mặt

    Đáp án

    Nợ TK 138/Có TK 111: 25.000

  19. Chuyển khoản mua TSCĐ từ nguồn phí được khấu trừ, để lại, đơn vị hạch toán như sau :

    Đáp án

    Nợ TK 211/Có TK 112 ; Nợ TK 3373/Có TK 3663 và Ghi có TK 014

  20. Chuyển TGKB thanh toán nợ cho nhà cung cấp, cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo Nợ từ kho bạc, kế toán phản ánh

    Đáp án

    Nợ TK 331/ Có TK 113

  21. Cơ cấu tài chính công không bao gồm:

    Đáp án

    Quỹ dự phòng tài chính

  22. Cuối năm, TCSĐ đầu tư tư nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài dùng cho các hoạt động dự án, khi ghi nhận hao mòn, đồng thời kết chuyển thu:

    Đáp án

    Nợ TK 36621/Có TK 512

  23. Đâu là đặc điểm của nguyên liệu vật liệu

    Đáp án

    Khi tham gia vào quá trình hoạt động sẽ bị thay đổi về hình thái vật chất

  24. Đến ngày 31/12/N, kinh phí NSNN sử dụng trong năm là 500.000.000đ. Ngày 15/1/N+1, kinh phí sử dụng trong năm N được điều chỉnh tăng 20.000.000đ. Kinh phí đề nghị quyết toán là:

    Đáp án

    480.000.000đ.

  25. Đến ngày 31/12/N, thu khác được để lại trong năm là 500.000.000đ. Ngày 15/1/N+1, thu khác được bổ sung 20.000.000đ. Thu khác được để lại đề nghị quyết toán là:

    Đáp án

    480.000.000đ

  26. Đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN không gồm:

    Đáp án

    Tài sản của công chức, viên chức trong đơn vị;

  27. Đối với phần phí, lệ phí đơn vị khi thu được để lại sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 014

  28. Đơn vị có một lượng ngoại tệ gửi tại nhiều ngân hàng, TK 007 được chia chi tiết theo

    Đáp án

    Cả A và B đều đúng

  29. Đơn vị dùng tiền nhận được từ viện trợ, vay nợ nước ngoài động để chi trả cho các khoản chi dự án phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán:

    Đáp án

    Nợ TK 337/Có TK 512

  30. Đơn vị dùng tiền từ rút tạm ứng dự toán chi hoạt động để chi trả cho các khoản chi hoạt động phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán:

    Đáp án

    Nợ TK 337/Có TK 511

  31. Đơn vị hành chính, cuối kỳ khi xác định phần tiền công, tiền lương… phải trả cho viên chức, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 611/Có Tk 334

  32. Đơn vị hành chính, khi rút dự toán thanh toán phần tiền lương của viên chức, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 334/Có TK 511 và ghi Có TK 008

  33. Đơn vị hành chính sự nghiệp nào có phát sinh sản phẩm nhập kho

    Đáp án

    Câu B và C

  34. Đơn vị hành chính, sự nghiệp nào phải lập Báo cáo quyết toán

    Đáp án

    Đơn vị HCSN có sử dụng kinh phí NSNN cấp và có các khoản thu, chi khác qui định phải quyết toán.

  35. Đơn vị HCSN đơn thuần không đảm nhận các hoạt động liên quan tới:

    Đáp án

    Sản xuất, kinh doanh.

  36. Đơn vị HCSN nhận vốn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ được tổng hợp số liệu báo cáo ở phần:

    Đáp án

    Nguồn ngân sách trong nước thuộc mục Ngân sách được giao trong năm

  37. Đơn vị HCSN nói chung thì chủ yếu hoạt động bằng nguồn:

    Đáp án

    Nguồn kinh phí nhà nước cấp;

  38. Đơn vị sau không được gọi là đơn vị sự nghiệp:

    Đáp án

    Trường Đại học dân lập Thành Đô;

  39. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm có?

    Đáp án

    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân;

  40. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán dịch vụ mua ngoài đã ghi nhận vào chi phí hoạt động từ kỳ trước, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 331/ Có TK 112 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 511

  41. Ghi Có TK 3664 để ghi nhận các chi phí phát sinh cho TSCĐ hình thành từ XDCB khi:

    Đáp án

    Đang dở dang chưa hoàn thành

  42. Ghi đơn bên Có TK 008 khi

    Đáp án

    Rút tạm ứng dự toán chi hoạt động

  43. Ghi nhận vào tài khoản 511 trong trường hợp:

    Đáp án

    Rút dự toán thanh toán lương cho cán bộ quản lỹ xã

  44. Ghi nhận vào tài khoản 511 trong trường hợp nào sau đây:

    Đáp án

    Rút dự toán thanh toán dịch vụ điện nước sử dụng cho hoạt động sự nghiệp.

  45. Giả sử, cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản trong kỳ được tổng kết trên chữ T (sổ cái). Khi lập báo cao tình hình tài chính, kế toán sẽ căn cứ vào:

    Đáp án

    Số dư từ tài khoản loại tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần

  46. Giá thực tế của hàng hoá xuất kho được tính theo phương pháp nào

    Đáp án

    Nhập trước xuất trước

  47. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện nay không áp dụng phương pháp nào sau đây

    Đáp án

    Nhập sau xuất trước

  48. Giá trị nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là:

    Đáp án

    Khoản phải thu khác

  49. Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là:

    Đáp án

    Khoản phải trả khác

  50. Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm kết chuyển phần kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành:

    Đáp án

    Khoản thu tương ứng

  51. Giá trị thành phầm phát hiện thừa khi kiểm kê được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Bên Nợ TK 155

  52. Hao mòn TSCĐ được tính theo nguyên tắc

    Đáp án

    Tròn năm

  53. Hình thức ghi sổ đề cập trong TT 107/2017/TT-BTC:

    Đáp án

    Không có hình thức Nhật ký – chứng từ;

  54. Kế toán đơn vị HCSN thực hiện theo nguyên tắc:

    Đáp án

    Cơ sở dồn tích có điều chỉnh;

  55. Khấu trừ thu nhập người lao động về các khoản trích theo lương ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 334

  56. Khi chi trả hộ bằng TGNH cho đơn vị nội bộ về tiền điện sử dụng 11.000 (trong đó có 10% thuế GTGT). Kế toán ghi (đơn vị 1.000đ):

    Đáp án

    Nợ TK 136/ Có TK 112: 11.000

  57. Khi chi trả hộ bằng tiền mặt cho đơn vị nội bộ về tiền điện sử dụng 3.300 (trong đó có 10% thuế GTGT). Kế toán ghi (đơn vị 1.000đ):

    Đáp án

    Nợ TK 136/ Có TK 111: 3.300

  58. Khi chi trực tiếp bằng tiền mặt cho các hoạt động khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK431/Có TK111

  59. Khi đơn vị HCSN được phép tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, phản ánh số phải trả người lao động, ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 137, Có TK 334

  60. Khi đơn vị thu hộ đơn vị nội bộ một khoản bằng tiền mặt, ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 111/Có TK 336

  61. Khi kết chuyển các khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK thu tương ứng, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 366

  62. Khi làm thủ tục thanh toán dự toán đã tạm ứng trước đó của năm nay kế toán ghi:

    Đáp án

    Có TK 008211: ghi âm và Có TK 008212: ghi dương

  63. Khi lập báo cáo tài chính, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải tuân thủ

    Đáp án

    Theo quy định trong TT 107/2017/TT-BTC

  64. Khi mua NVL nhập kho dùng cho hoạt động thường xuyên bằng tiền rút tạm ứng dự toán kinh phí hoạt động, ngoài bút toán: Nợ TK 152 Có TK 111 Kế toán còn phải ghi thêm bút toán:

    Đáp án

    Nợ TK 337/Có TK 36612

  65. Khi mua sắm TSCĐ hữu hình, nguyên giá TSCĐ được ghi nhận trên tài khoản nào

    Đáp án

    TK 211

  66. Khi mua sắm TSCĐ phải thông qua lắp đặt, chạy thử, đơn vị tập hợp chi phí trên tài khoản nào

    Đáp án

    TK 241

  67. Khi nhận đóng góp, hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài, được phép bổ sung quỹ khen thưởng, kế toán ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK111,112/Có TK4311

  68. Khi nhận ngân sách bằng lệnh chi tiền thực chi, kế toán ghi nhận

    Đáp án

    Nợ TK 112/Có TK 337 và đồng thời ghi Nợ TK 012

  69. Khi nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khác, kế toán ghi nhận:

    Đáp án

    Ghi Có TK411 đối ứng với Nợ TK tài sản tương ứng

  70. Khi nhập khẩu hàng hoá, số thuế nhập khẩu sẽ được phản ánh vào

    Đáp án

    Bên Có TK 3337

  71. Khi nhập khẩu TSCĐ dùng cho hoạt SXKD, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT, đơn vị phản ánh Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

    Đáp án

    Nợ TK 133/Có TK 3337

  72. Khi nhập khẩu TSCĐ dùng cho hoạt SXKD, dịch vụ không được khấu trừ thuế GTGT, đơn vị phản ánh Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

    Đáp án

    Nợ TK 211/Có TK 33312

  73. Khi nhà tài trợ chuyển thẳng tiền thuộc hoạt động viện trợ cho nhà cung cấp, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 612/Có TK 512 và Đồng thời Ghi Nợ TK 004 và Ghi Có TK 004

  74. Khi nộp trả tiền cho nhà tài trợ do không thực hiện dự án, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 337/Có TK 112

  75. Khi phát sinh các khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức trong năm nhưng chưa thu hồi được, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 131 hoặc TK 138/Có Tk 611

  76. Khi phát sinh chi phí đã chi bằng tiền gửi ngân hàng, nhưng chưa xác định được đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 652/Có TK 112

  77. Khi phát sinh khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, kế toán ghi:

    Đáp án

    Có TK 348

  78. Khi phát sinh phí điện nước mua ngoài dùng cho hoạt động thường xuyên bằng tiền gửi tại ngân hàng kho bạc, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 611/Có TK 112 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 511

  79. Khi thanh lý TSCĐ hình thành từ nguốn NSNN cấp, phần chênh lệch thu chi HĐ thanh lý phải nộp lại NSNN, ghi vào TK :

    Đáp án

    TK 3378

  80. Khi thanh toán dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động viện trợ bằng tiền mặt, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 612/Có TK 111 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 512

  81. Khi tính ra số quỹ khen thưởng, phúc lợi phải chi trả cho người lao động trong đơn vị, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 4311,4312/Có TK334

  82. Khi trích quỹ khen thưởng từ nguồn NSNN cấp theo quy định hiện hành, kế toán ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK611/Có TK4311

  83. Khi trích quỹ khen thưởng từ nguồn thặng dư các hoạt động trong năm theo quy định hiện hành, kế toán ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK421/Có TK431

  84. Khi xuất kho NVL dùng cho hoạt động thường xuyên, ngoài bút toán ghi nhận chi phí, kế toán sẽ ghi nhận thêm bút toán kết chuyển thu tương ứng vào thời điểm:

    Đáp án

    Cuối năm

  85. Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị, ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 141, Có TK 111

  86. Khoản chi hộ đơn vị có quan hệ độc lập được ghi nhận vào tài khoản nào:

    Đáp án

    Tài khoản 138 - Phải thu khác

  87. Khoản nào sau đây không được ghi nhận trên tài khoản 137 - Tạm chi

    Đáp án

    Khoản tạm chi hộ cho đơn vị cấp dưới

  88. Khoản nào sau đây không thuộc mối quan hệ phải thu trong đơn vị HCSN

    Đáp án

    Khoản thu hộ cho đơn vị cấp trên

  89. Khoản nào sau đây không thuộc nhóm hàng tồn kho ở đơn vị hành chính sự nghiệp

    Đáp án

    Đầu tư tài chính

  90. Kiểm kê CCDC trong kho, phát hiện số lượng CCDC thực tế trong kho khác với số lượng CCDC trên sổ kế toán, kế toán tiền hành điều chỉnh số lượng trên sổ cho phù hợp với số lượng thực tế kiểm kê?

    Đáp án

    Sai

  91. Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ dự án trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Tỉ lệ hao mòn năm 10%. Mức hao mòn năm:

    Đáp án

    5.720.000

  92. Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ HCSN trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ:

    Đáp án

    57.200.000

  93. Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ kinh doanh trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ :

    Đáp án

    52.800.000

  94. Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ kinh doanh trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Tỉ lệ hao mòn năm 10%. Mức khấu hao năm:

    Đáp án

    5.808.000

  95. Nghiệp vụ “Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ngay cho kinh doanh” sẽ hạch toán như thế nào?

    Đáp án

    Nợ TK 642/ Có TK 111

  96. Nguồn vốn kinh doanh có thể hình thành

    Đáp án

    Tại các đơn vị sự nghiệp có tổ chức kinh doanh và hình thành nguồn vốn KD riêng

  97. Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị HCSN có thể được bổ sung từ

    Đáp án

    Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

  98. Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị HCSN có thể được hình thành từ

    Đáp án

    Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị

  99. Nguồn vốn kinh doanh hiện có cuối kì của đơn vị được xác định bằng

    Đáp án

    Số dư cuối kì của TK 411

  100. Nguyên giá TSCĐ sử dụng cho HĐ sự nghiệp, hình thành từ mua sắm gồm

    Đáp án

    Giá mua gồm thuế GTGT + Các khoản thuế không được hoàn + Chi phí trước sử dụng – Các khoản giảm giá.

  101. Nhập kho nguyên vật liệu do được viện trợ không hoàn lại, ghi

    Đáp án

    Nợ TK 152/ Có TK 36622

  102. Nhập kho nguyên vật liệu do vay mượn của đơn vị khác

    Đáp án

    Nợ TK 152/ Có TK 3338

  103. Nhập kho NVL dùng cho HCSN, giá mua chưa thuế 2.000.000, thuế GTGT 200.000, chi phí vận chuyển 10.000, kế toán ghi nhận tăng TK 152 theo giá:

    Đáp án

    2.010.000

  104. Nhập kho sản phẩm từ các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu, chế thử, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 155/ Có TK 611

  105. Những TSCĐ phải tính hao mòn, trừ:

    Đáp án

    TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại sử dụng cho HĐ thu phí

  106. Những TSCĐ phải trích khấu hao, trừ:

    Đáp án

    TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ hành chính

  107. NLVL xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, phản ánh theo giá trị

    Đáp án

    Giá xuất kho

  108. Nội dung nào không thuộc nguyên tắc quản lý tài chính công?

    Đáp án

    Công bằng

  109. Nội dung nào không thuộc vai trò của ngân sách nhà nước?

    Đáp án

    Ổn định kinh tế vĩ mô

  110. Nợ phải trả người bán tổng hợp trên báo cáo tình hình tài chính là 500, ứng trước cho người bán là 200. Vậy số dư Tài khoản 331 là:

    Đáp án

    Bên Nợ 200 và Bên Có 500

  111. Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (6121) Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương. Khi chuyển tiền cho cơ quan BHXH, công đoàn, ghi: Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3372) Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

    Đáp án

    Nợ TK 332/ Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337/Có TK 512

  112. Phần phí, lệ phí đơn vị phải nộp lại ngân sách ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 337/Có TK 3332

  113. Phí chuyển tiền lương, tiền bảo hiểm của công chức, viên chức trong đơn vị HCSN được ghi nhận vào tài khoản là:

    Đáp án

    TK Chi phí hoạt động

  114. Phương pháp tính Hao mòn với TSCĐ sử dụng cho HĐ hành chính là

    Đáp án

    Theo đường thẳng

  115. Quy định đối với kế toán tiền như thế nào

    Đáp án

    A và C

  116. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập dùng để

    Đáp án

    Chi đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút

  117. Quỹ khen thưởng dùng để

    Đáp án

    Khen thưởng cho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp

  118. Quỹ phúc lợi có thể được chi trợ cấp khó khăn cho:

    Đáp án

    Người lao động của đơn vị kể cả số đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức

  119. Rút dự toán chi HĐ mua TSCĐ sử dụng ngay cho HĐ sự nghiệp, đơn vị hạch toán như sau :

    Đáp án

    Nợ TK 211/Có TK 366 và Ghi có TK 008

  120. Rút dự toán chi hoạt động về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 111/ Có TK 3371;

  121. Số chiết khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 615, Có TK 131

  122. Số dư bên Nợ tài khoản 137 - Tạm chi phản ánh:

    Đáp án

    Số đã tạm chi nhưng chưa được giao dự toán chính thức

  123. Số dư đầu năm của TK 008 phản ánh:

    Đáp án

    Dự toán kinh phí hoạt động của năm trước không được chấp nhận quyết toán.

  124. Số dư đầu năm của TK 337 phản ánh:

    Đáp án

    Kinh phí hoạt động của năm trước đã nhận nhưng chưa chi hết.

  125. Số dư kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động sự nghiệp năm trước chuyển sang được xác định từ Số dư đầu năm của tài khoản:

    Đáp án

    Số dư TK 008.

  126. Số dư kinh phí thuộc nguồn viện trợ đã được ghi thu, ghi chi, ghi tạm ứng nhưng chưa thanh toán với KBNN được chuyển sang năm nay, căn cứ vào:

    Đáp án

    Số dư TK 004.

  127. Số liệu lập báo cáo quyết toán là số thu, chi thuộc nguồn khác của đơn vị HCSN được tính đến hết ngày:

    Đáp án

    31/12 hàng năm.

  128. Số liệu lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm là số liệu thu, chi thuộc năm ngân sách của đơn vị HCSN được tính đến hết ngày:

    Đáp án

    31/1 năm sau.

  129. Số liệu lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc nguồn khác của đơn vị hành chính sự nghiệp được tính đến hết ngày:

    Đáp án

    31/12 hàng năm.

  130. Tài khoản 004 :Kinh phí viện trợ không hoàn lại, được ghi Có trong trường hợp

    Đáp án

    Căn cứ thông báo của cơ quan chủ quản về việc thanh toán các khoản đã tạm ứng (hoàn tạm ứng)

  131. Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”

    Đáp án

    Sử dụng tại đơn vị HCSN khi thanh lý vật tư, TSCĐ hoặc có hoạt động SXKD

  132. Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng có số dư:

    Đáp án

    Có số dư Bên Nợ và có thể có số dư Bên Có

  133. Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”

    Đáp án

    Dùng để phản ánh khoản chi hộ, trả hộ tại các đơn vị nội bộ

  134. Tài khoản 337 có số dư bên Có là 900, số liệu này sẽ được trình bày trên

    Đáp án

    Mục Tạm thu thuộc Nợ phải trả

  135. Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN được sử dụng khi nào? Hãy chọn đáp án đúng nhất.

    Đáp án

    Được sử dụng định kỳ, xác định số thuế TNDN tạm nộp, cũng như cuối năm tài chính khi quyết toán

  136. Tài khoản cấp 2 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp là:

    Đáp án

    TK 9111

  137. Tài khoản cấp 2 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là:

    Đáp án

    TK 9112

  138. Tài khoản được sử dụng để ghi nhận số thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ kể cả thường xuyên, và không thường xuyên là:

    Đáp án

    TK 511

  139. Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí là:

    Đáp án

    TK 614

  140. Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hành chính, sự nghiệp là:

    Đáp án

    TK 611

  141. Tài khoản được sử dụng để phản ánh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán là:

    Đáp án

    TK 615

  142. Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản chi phí chi cho bộ máy quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ là:

    Đáp án

    TK 642

  143. Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh chung liên quan tới nhiều hoạt động nhưng chưa xác định được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng là:

    Đáp án

    TK 652

  144. Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện mà đơn vị được khấu trừ hoặc để lại là:

    Đáp án

    TK 514

  145. Tài khoản được sử dụng để theo dõi doanh thu tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là:

    Đáp án

    TK 531

  146. Tài sản cố định được đánh giá theo 3 chỉ tiêu, trừ

    Đáp án

    Hao mòn năm

  147. Tài sản nào dưới đây không được ghi nhận là TSCĐ

    Đáp án

    Máy ghi âm có giá trị 3 triệu và thời gian sử dụng 5 năm

  148. Tất cả các hoạt động cần xác định kết quả tại đơn vị HCSN theo quy định của chính sách tài chính hiện hành bao gồm:

    Đáp án

    Kết quả của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác

  149. Thanh lý TSCĐ có gốc NSNN, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản:

    Đáp án

    TK 36611

  150. Thanh lý TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản:

    Đáp án

    TK 43122

  151. Thanh toán tiền cho dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động thu phí bằng tiền mặt lấy từ nguồn thu phí được để lại, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 614/Có TK 111 và Nợ TK 337/Có TK 514 và ghi Có TK 014

  152. Thanh toán tiền điện, nước bằng tiền gửi ngân hàng, sử dụng cho hoạt động quản lý kinh doanh tại đơn vị sự nghiệp, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 642/Có TK 112

  153. Theo chế độ tài khoản kế toán trong TT 107/2017/TT-BTC, thời điểm kết thúc năm:

    Đáp án

    Các tài khoản loại 0 – 4 có số dư;

  154. Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ nào dưới đây không phải TSCĐ hữu hình

    Đáp án

    Quyền sở hữu công nghiệp

  155. Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, cơ quan nào sau đây chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kế toán

    Đáp án

    Bộ tài chính

  156. Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, cơ quan nào sau đây trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kế toán tại địa phương

    Đáp án

    UBND cấp tỉnh

  157. Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, Kỳ kế toán là khoảng thời gian yêu cầu phải lập BCTC, kỳ kế toán có thể theo:

    Đáp án

    Kỳ kế toán năm, quý, tháng

  158. Theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán sau đây:

    Đáp án

    Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;

  159. Theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13, hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng:

    Đáp án

    Các đơn vị phải tuyệt đối tuân thủ hệ thống tài khoản ban hành bởi Bộ tài chính, không bổ sung chỉnh sửa

  160. Theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13, tài khoản kế toán dùng để

    Đáp án

    Phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế

  161. Theo quy định hiện hành, tiêu chuẩn chung ghi nhận TSCĐ trong đơn vị HCSN

    Đáp án

    Giá trị từ 10 triệu trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên trừ một số TSCĐ đặc biệt.

  162. Theo thông tư 107/2017/TT-BTC, Báo cáo nào trong các BCTC sau không sử dụng trong đơn vị Hành Chính Sự Nghiệp?

    Đáp án

    Bảng tính nháp

  163. Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC về Chế độ kế toán hành chính-sự nghiệp, Kỳ hạn lập BCTC của các đơn vị HCSN, tổ chức có sử dụng NSNN là

    Đáp án

    Theo năm

  164. Thu hồi một khoản tạm ứng thừa từ kỳ trước, tạm ứng 20.000, chi hết cho hoạt động chuyên môn 15.000, phần còn lại cán bộ tạm ứng đã hoàn trả bằng tiền mặt (đơn vị 1.000đ)

    Đáp án

    Nợ TK 611: 15.000, Nợ TK 111: 5000 / Có TK 141: 20.000 và Nợ TK 3371/Có TK 511: 15.000

  165. Thu hộ tiền đề tại cho chủ nhiệm đề tài, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 111/ Có TK 131

  166. Thu tiền bệnh nhân ứng tiền trước khi sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện… bằng tiền mặt ghi

    Đáp án

    Nợ TK 111/ Có TK 131

  167. Thuyết minh báo cáo quyết toán

    Đáp án

    Nhằm giải thích và bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị, tình hình chấp hành các kỷ luật tài chính về thu chi NSNN trong kỳ báo cáo

  168. Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc bao gồm những khoản tiền nào

    Đáp án

    Tiền gửi không kỳ hạn để thanh toán

  169. Tiền lương phải trả cho viên chức phục vụ cho hoạt động thu phí, ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 614/Có TK 334

  170. Tiếp nhận kinh phí HĐ bằng TSCĐ, đơn vị hạch toán như sau :

    Đáp án

    Nợ TK 211/ Có TK 214, Có TK 3661

  171. Tính hao mòn TSCĐ hình thành từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ hành chính, ghi :

    Đáp án

    Nợ TK 611/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 4211

  172. TK 331-Phải trả người bán có kết cấu:

    Đáp án

    Số dư bên Nợ và bên Có

  173. TK 332 có thể có số dư Nợ khi:

    Đáp án

    Số KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù

  174. TK 336-Phải trả nội bộ có kết cấu:

    Đáp án

    Phải trả nội bộ tăng bên Có

  175. TK 337 dùng để phản ánh:

    Đáp án

    Các khoản tạm thu

  176. TK dùng để theo dõi các khoản phí phải nộp nhà nước là:

    Đáp án

    TK 3332

  177. Trách nhiệm lập, nộp báo cáo quyết toán thuộc:

    Đáp án

    Đơn vị HCSN; Kho bac; và Cơ quan tài chính

  178. Trên báo cáo quyết toán Mẫu 01/BCQT theo TT 107/2017/TT-BTC, nội dung “Nguồn ngân sách trong nước” không:

    Đáp án

    Nhà nước sẽ quyết toán toàn bộ phần dự toán giao cho đơn vị từ đầu năm

  179. Trên báo cáo quyết toán Mẫu 01/BCQT theo TT 107/2017/TT-BTC, nội dung “Nguồn phí được khấu trừ để lại”

    Đáp án

    Phản ánh số quyết toán từ nguồn phí được khấu trừ, để lại cho đơn vị theo quy định

  180. Trích khấu hao TSCĐ hình thành từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ kinh doanh, ghi :

    Đáp án

    Nợ TK 154/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 43141

  181. Trường hợp, đơn vị HCSN bán hàng hóa không tách ngay được các khoản thuế phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK 531, Có TK 333

  182. Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ phải trả người bán gốc ngoại tệ được ghi nhận:

    Đáp án

    Ghi bên Nợ TK413

  183. Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ thu khách hàng gốc ngoại tệ được ghi nhận:

    Đáp án

    Ghi bên Có TK413

  184. TSCĐ của đơn vị HCSN được đánh giá lại khi

    Đáp án

    Nâng cấp kéo dài tuổi thọ TSCĐ

  185. TSCĐ nào được ghi nhận là TSCĐ vô hình

    Đáp án

    Phần mềm Office 365

  186. TSCĐ nào dưới dây không được phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ:

    Đáp án

    Tài sản cố định được tặng cho

  187. TSCĐ nào sau đây phải tính hao mòn:

    Đáp án

    TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho hoạt HĐ hành chính

  188. TSCĐ nào sau đây phải trích khấu hao:

    Đáp án

    TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ để lại, sử dụng cho HĐ thu phí

  189. Việc chi phúc lợi cho người lao động trong đơn vị thuộc thẩm quyền của

    Đáp án

    Thủ trưởng đơn vị

  190. Xác định Kết quả của tất cả các hoạt động hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán bao gồm:

    Đáp án

    Kết quả hoạt động do NSNN cấp; kết quả hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài; kết quả hoạt động thu phí, lệ phí

  191. Xuất kho hàng hoá để bán, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 632/ Có TK 156

  192. Xuất nguyên vật liệu dùng cho hoạt động viện trợ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 612/Có TK 152

  193. Xuất NLVL sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản của đơn vị, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 241/ Có TK 152

  194. Xuất NLVL từ nguồn kinh phí được khấu trừ, để lại sử dụng ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 614/ Có TK 152

  195. Xuất NLVL từ nguồn viện trợ, vay nước ngoài ra sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 152/ Có TK 612

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome