Ôn tập miễn phí

Kế toán công ty

182 câu hỏi và đáp án.

  1. Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở các doanh nghiệp nhà nước

    Đáp án

    Quý

  2. Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

    Đáp án

    Quý

  3. Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở doanh nghiệp nhỏ và vừa

    Đáp án

    Năm

  4. Báo cáo tài chính nào dưới đây không được coi là bắt buộc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

    Đáp án

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

  5. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng hình thức ghi sổ nào dưới đây

    Đáp án

    Nhật ký- Chứng từ

  6. Chi phí giải thể công ty cổ phần được hạch toán

    Đáp án

    Giảm lợi nhuận

  7. Chi phí hợp nhất công ty được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Nợ TK 421

  8. Chi phí sáp nhập công ty hợp danh được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Nợ TK 421

  9. Chi phí thành lập công ty là 30 triệu, được phân bổ trong vòng 6 tháng. Vậy, mức phân bổ từng quý của công ty là:

    Đáp án

    20 triệu

  10. Chi phí thành lập công ty phát sinh được thanh toán bằng cách trừ vào số vốn phải góp của thành viên, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 138/ Có TK 242 hoặc 642

  11. Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng đầy đủ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

    Đáp án

    Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay

  12. Cổ đông của công ty bị sáp nhập phải góp thêm tiền trước khi sáp nhập thì kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 112

  13. Cổ đông của công ty nhận sáp nhập phải góp thêm tiền trước khi sáp nhập thì kế toán ghi:

    Đáp án

    Có TK 411

  14. Công ty Bắc Bình đánh giá lại tài sản, trong đó một khu nhà kiên cố bị giảm 250 triệu, một lô thành phẩm bị giảm 30 triệu. Đồng thời Công ty hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 20 triệu. Hãy xác định lợi nhuận chưa phân phối sau khi đã đánh giá lại tài sản và hoàn nhập dự phòng biết lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 100 triệu.

    Đáp án

    Lỗ 160 triệu

  15. Công ty bị chia tiến hành điều chuyển vốn chủ sở hữu khác ngoài vốn góp. Do vậy công ty sẽ ghi

    Đáp án

    Nợ TK 418

  16. Công ty Bích Thủy có tổng vốn chủ sở hữu là 1.500 triệu, tổng nợ phải trả là 1.200 triệu. Công ty quyết định chia công ty thành 2 Công ty Bích Sinh và Thủy Nam theo tỷ lệ vốn góp là 2/5 và 3/5. Hãy xác định tổng giá trị tài sản mà Công ty Bích Sinh nhận được?

    Đáp án

    2.800 triệu

  17. Công ty bị sáp nhập và công ty bị chia có điểm chung là:

    Đáp án

    Cùng chấm dứt HĐ sau khi sáp nhập/chia

  18. Công ty bị tách và công ty bị chia có điểm chung là:

    Đáp án

    Cùng ghi giảm tài sản

  19. Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty A sẽ ghi:

    Đáp án

    Giảm vốn góp

  20. Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty B sẽ ghi:

    Đáp án

    Tăng tài sản

  21. Công ty Cổ phần có quyền phát hành

    Đáp án

    Chứng khoán

  22. Công ty CP Hoa Hồng chia thành 2 Công ty mới là Công ty Hồng Nhung và Công ty Hồng Vàng. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng:

    Đáp án

    Công ty Hoa Hồng không còn tồn tại sau khi chia.

  23. Công ty CP Hoa Hồng tách ra thành lập 2 công ty mới là Công ty Hồng Gai và Hồng Không Gai. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng:

    Đáp án

    Công ty Hồng Gai là công ty mới được tách.

  24. Công ty CP Hoa Hồng tách ra thành lập thêm 2 công ty mới là Công ty Hồng Gai và Hồng Không Gai với số vốn được tách là 50% vốn của Công ty Hoa Hồng. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng:

    Đáp án

    Tài sản của Công ty Hoa Hồng bị giảm 50% sau khi tách.

  25. Công ty CP Hồng Nhung đã thông qua phương án sáp nhập với Công ty cổ phần Lưu Ly. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng:

    Đáp án

    Công ty Hồng Nhung bị giải thể, bị sáp nhập.

  26. Công ty ĐẸP sáp nhập với công ty ĐIỆU. Vậy kho công ty ĐẸP chuyển giao tài sản sang cho công ty ĐIỆU, công ty ĐIỆU sẽ ghi

    Đáp án

    Nợ TK tài sản/Có TK 138

  27. Công ty ĐẸP tách 30% tài sản của mình để thành lập một công ty mới tên là ĐẸP&ĐIỆU. Như vậy công ty ĐẸP& ĐIỆU sẽ

    Đáp án

    Ghi tăng nợ phải trả đúng bằng 30% tổng nợ phải trả của ĐẸP

  28. Công ty được xác định là giải thể trong trường hợp nào

    Đáp án

    Số lượng thành viên tối thiểu không đạt yêu cầu, Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Giấy phép kinh doanh bị hết hạn hoặc bị thu hồi.

  29. Công ty HHH tách thành 2 công ty mới là H1 và H2. Như vậy:

    Đáp án

    H2, HHH, Vốn của công ty HHH bị giảm tương ứng với số vốn đã chuyển sang 2 công ty mới là H1 và H2.

  30. Công ty Hoa Hồng tiến hành giải thể. Tổ thanh lý tài sản đã thanh lý tài sản và thu hồi công nợ đúng theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng:

    Đáp án

    Sau khi thanh toán hết các khoản nợ, các cổ đông sẽ được thanh toán số tiền còn lại.

  31. Công ty Hợp danh Bình An chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu cho công ty Hợp danh Thái Bình và chấm dứt không còn hoạt động. Đây là hình thức tổ chức lại nào?

    Đáp án

    Sáp nhập công ty

  32. Công ty Hợp danh Bình An sáp nhập vào Công ty Hợp danh Thái Bình. Kế toán tại công ty Hợp danh Thái Bình ghi nhận:

    Đáp án

    Tăng tài sản

  33. Công ty Hợp danh Bình An và Công ty Hợp danh Thái Bình dùng toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu của mình để tạo nên Công ty Hợp danh An Thái Bình. Công ty Hợp danh Thái Bình An là công ty mới phải xin Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, Đây là hình thức tổ chức lại nào?

    Đáp án

    Hợp nhất công ty

  34. Công ty Lâm Sinh có tổng tài sản trên BCĐKT là 660 triệu. Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu tăng 40 triệu và giá trị TSCĐ hữu hình giảm đi 20 triệu. Như vậy, tổng giá trị tài sản của công ty sau khi đánh giá lại tài sản là

    Đáp án

    680 triệu

  35. Công ty Mạnh Hà chuyển giao 1 thiết bị vận tải cho công ty Việt Dũng theo quyết định sáp nhập công ty. Biết nguyên giá của thiết bị này là 1.950 triệu, giá trị hao mòn là 1.130 triệu, giá đánh giá lại là 1.800 triệu. Kế toán tại công ty Việt Dũng ghi nhận giá trị tài sản nhận chuyển giao:

    Đáp án

    Nợ TK 211: 1.800 triệu/ Có TK 138: 1.800 triệu

  36. Công ty Minh Uyên có số vốn góp là 500 triệu. Công ty chuyển giao cho Công ty Hà Vân số vốn góp 200 triệu. Các tài sản và công nợ được chuyển giao theo tỷ lệ tương ứng. Đây là hình thức tổ chức lại nào?

    Đáp án

    Tách công ty

  37. Công ty nào có quyền phát hành cổ phiếu

    Đáp án

    Công ty cổ phần

  38. Công ty Nhật Nam đánh giá tăng một lô hàng hóa 220 triệu, đánh giá giảm một lô nguyên vật liệu là 208 triệu. Đồng thời công ty hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 206 triệu. Hãy định khoản nghiệp vụ điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp tương ứng của các thành viên biết Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 105 triệu.

    Đáp án

    Nợ TK 421: 123 triệu/ Có TK 4111: 123 triệu

  39. Công ty Quỳnh Trang chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ và nghĩa vụ tài chính cho Công ty Nhật Nam (cả 2 công ty đều đang hoạt động độc lập). Đây là hình thức tổ chức lại nào?

    Đáp án

    Sáp nhập công ty

  40. Công ty Quỳnh Trang tiến hành điều chuyển giao 1 tài sản cố định có nguyên giá 1.180, đã hao mòn 1.130 cho Công ty Lâm Sinh. Biết công ty thống nhất với giá trị ghi sổ của tài sản. Kế toán tại Công ty Quỳnh Trang ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 338: 50 triệu, Nợ TK 214: 1.130 triệu/ Có TK 211: 1.180 triệu

  41. Công ty sau khi bù lỗ, nộp thuế và trích nộp các quỹ theo quy định thì phần lãi còn lại là 3.000 triệu, số lãi này được chia theo tỷ lệ vốn góp cho từng thành viên. Hãy xác định số tiền thành viên Chung nhận được biết: Lan góp 20.000 triệu, Dũng góp 25.000 triệu, Chung góp 30.000 triệu và Thăng góp 25.000 triệu.

    Đáp án

    900 triệu

  42. Công ty TOT tách ra thành lập công ty mới đặt tên là XAU. Vậy vốn của công ty XAU

    Đáp án

    Tăng tương ứng với só vốn được tách ra từ TOT (Tùy theo tỷ lệ tách công ty)

  43. Công ty Văn Điển chuyển giao 1 thiết bị vận tải cho công ty Việt Dũng theo quyết định sáp nhập công ty. Biết nguyên giá của thiết bị này là 950 triệu, giá trị hao mòn là 130 triệu, giá đánh giá lại là 800 triệu. Kế toán tại công ty Việt Hà ghi nhận nghiệp vụ chuyển giao thiết bị vận tài như thế nào?

    Đáp án

    Nợ TK 338: 800 triệu, Nợ TK 214: 130 triệu/ Có TK 211: 930 triệu

  44. Công ty Vương Phúc đánh giá tăng một lô hàng hóa 120 triệu, đánh giá giảm một lô nguyên vật liệu là 80 triệu. Đồng thời công ty hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 60 triệu. Hãy xác định tổng vốn chủ sở hữu của công ty sau hoàn nhập và đánh giá lại tài sản biết tổng VCSH ban đầu là 500 triệu..

    Đáp án

    600 triệu

  45. Công ty Vương Toàn có tổng tài sản là 70 tỷ. Công ty chuyển giao cho Công ty Vương Vòng 50 tỷ và Công ty Vương Vọng 20 tỷ. Đây là hình thức tổ chức lại nào?

    Đáp án

    Chia công ty

  46. Công ty Yên Thế tuyên bố giải thể. Sau khi thanh toán các khoản công nợ, công ty xác định TK 421 có số dư Nợ là 50 triệu, TK 4111 có số dư Có là 200 triệu. Biết vốn góp ban đầu của các thành viên Hoàn và Tâm lần lượt là 100 và 100 triệu. Số tiền thành viên Tâm nhận được là

    Đáp án

    125 triệu

  47. Đặc điểm riêng có của Công ty hợp danh là:

    Đáp án

    Công ty có thành viên viên hợp danh và thành viên góp vốn.

  48. Điều chuyển khoản lãi về vốn góp tương ứng của các thành viên, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 4111

  49. Điều chuyển khoản lỗ về vốn góp tương ứng của các thành viên, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 4111/ Có TK 421

  50. Doanh nghiệp bị phá sản khi

    Đáp án

    Mất khả năng thanh toán

  51. Do chậm góp, thành viên Bình bị phạt 6 triệu và thành viên đã nộp bằng tiền mặt. Kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 111/ Có TK 711

  52. Hàng hóa có giá gốc là 100 triệu, giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 10 triệu. Giá thị trường của hàng hóa là 120 triệu. Vậy giá trị thực của hàng hóa là:

    Đáp án

    90 triệu

  53. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần bao gồm

    Đáp án

    Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Giấy đề nghị đăng ký DN

  54. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH bao gồm

    Đáp án

    Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Biên bản thành lập công ty

  55. Kế toán sử dụng tiểu khoản kế toán nào để phản ánh cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi

    Đáp án

    TK 4113

  56. Kế toán tại công ty bị tách sẽ:

    Đáp án

    Ghi giảm cả tài sản và nợ phải trả

  57. Kế toán tại công ty mới được chia sẽ ghi:

    Đáp án

    Ghi tăng vốn góp

  58. Kế toán tại công ty mới được tách sẽ ghi:

    Đáp án

    Ghi Có TK Vốn góp

  59. Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh lớn, kế toán tập hợp chi phí như sau:

    Đáp án

    Nợ TK 242/ Có TK 111,112,138,331...

  60. Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh nhỏ, không đáng kể, kế toán ghi nhận như sau:

    Đáp án

    Nợ TK 642/ Có TK 111,112,138,331...

  61. Khi chi phí thành lập công ty phát sinh lớn, định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 242/ Có TK liên quan

  62. Khi chi phí thành lập công ty phát sinh nhỏ, không đáng kể, định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 642/ Có TK liên quan

  63. Khi chuyển giao khoản nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi

    Đáp án

    Nợ TK 331/ Có TK 338

  64. Khi chuyển giao khoản phải thu khách hàng từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi

    Đáp án

    Nợ TK 138/ Có TK 131

  65. Khi chuyển giao khoản phải thu khách hàng từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi

    Đáp án

    Nợ TK 131/ Có TK 338

  66. Khi chuyển giao khoản ứng trước cho người bán từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị chuyển giao ghi

    Đáp án

    Nợ TK 331/ Có TK 338

  67. Khi chuyển giao khoản vay dài hạn từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi

    Đáp án

    Nợ TK 138/ Có TK 341

  68. Khi chuyển giao phần nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị nhận chuyển giao ghi

    Đáp án

    Nợ TK 138/ Có TK 331

  69. Khi cổ đông bỏ góp vốn, theo Điều lệ công ty, cổ đông bị phạt trừ vào số vốn đã góp, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 338/ Có TK 711

  70. Khi cổ đông góp vốn bằng ngoại tệ theo cam kết, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 1112, 1122/ Có TK 138

  71. Khi cổ đông nộp tiền, tài sản theo cam kết góp vốn, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK liên quan/ Có TK 138

  72. Khi cổ đông thực hiện góp vốn bằng tài sản cố định theo bản đăng ký thì kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 211/ Có TK 138

  73. Khi công ty bù lỗ từ hoạt động kinh doanh bằng vốn góp của các thành viên để bù đắp theo tỷ lệ vốn góp, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 4111/ Có TK 421

  74. Khi công ty cổ phần phát hành bổ sung cổ phiếu, số vốn đăng ký mua, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 138 / Có TK 4118

  75. Khi công ty cổ phàn tái phát hành cổ phiếu quỹ, kế toán ghi phần chênh lệch giá bán lớn hơn giá ghi sổ vào tài khoản nào:

    Đáp án

    Có TK 515

  76. Khi công ty cổ phàn tái phát hành cổ phiếu quỹ, kế toán ghi phần chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ vào tài khoản nào:

    Đáp án

    Nợ TK 4112

  77. Khi công ty cổ phần tiến hành mua cổ phiếu quỹ, kế toán ghi nhận giá mua và chi phí thu mua như sau:

    Đáp án

    Nợ TK 419/ Có TK liên quan

  78. Khi công ty mua lại cổ phần của cổ đông, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 4111

  79. Khi công ty quyết định bổ sung phần lãi từ hoạt động kinh doanh vào vốn góp của các thành viên theo tỷ lệ vốn góp, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 4111

  80. Khi công ty thanh toán hộ các thành viên bằng chuyển khoản khi mua lại cổ phiếu của thành viên rút vốn, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 138/ Có TK 112

  81. Khi có thành viên rút vốn, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 4111/ Có TK liên quan

  82. Khi đánh giá lại tài sản, Công ty An Nhiên đánh giá 1 dây truyền sản xuất có giá trị thị trường là 800 triệu. Biết dây truyền này có nguyên giá 1.200 triệu, đã hao mòn 400 triệu. Kế toán ghi nhận

    Đáp án

    Nợ TK 214: 400 triệu/ Có TK 211: 400 triệu

  83. Khi giải thể công ty, giá trị hàng hóa bị đánh giá giảm so với giá gốc đã ghi trên sổ, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 156

  84. Khi giải thể công ty hợp danh, bán hàng hóa có lãi, Kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 111, 112, 131

  85. Khi giải thể công ty hợp danh, kế toán hoàn nhập dự phòng ghi:

    Đáp án

    Nợ TK Dự phòng/ Có TK 421

  86. Khi giải thể công ty, một khoản dự phòng phải thu 120 triệu được ghi giảm trực tiếp khoản phải thu khách hàng do khách hàng đang làm thủ tục phá sản, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 229/ Có TK 131

  87. Khi giải thể, công ty quyết định hoản nhập toàn bộ khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho về lợi nhuận, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho/ Có TK Lợi nhuận chưa phân phối

  88. Khi giải thể, công ty sẽ thanh toán các khoản công nợ theo thứ tự ưu tiên nào:

    Đáp án

    Chi phí giải thể, Trả lương, Nộp thuế, Trả nợ nhà cung cấp

  89. Khi giá trị nguyên vật liệu trên sổ kế toán là 530 triệu, giá trị thị trường tại thời điểm giải thể là 525 triệu. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu:

    Đáp án

    525 triệu

  90. Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 480, phần chênh lệch 20 được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Nợ TK 421

  91. Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 510, phần chênh lệch 10 được ghi nhận vào

    Đáp án

    Có TK 421

  92. Khi hủy bỏ cổ phiếu quỹ, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 4111

  93. Khi mua cổ phiếu quỹ có các chi phí phát sinh được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Có TK 4112

  94. Khi phân bổ chi phí thành lập công ty cổ phần, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 642/ Có TK 242

  95. Khi phân bổ chi phí thành lập vào chi phí trong kỳ kinh doanh, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 642/ Có TK 242

  96. Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Có TK 4112

  97. Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Nợ TK 4112

  98. Khi tái phát hành cổ phần bỏ góp, số tiền còn thiếu so với mệnh giá trừ vào số tiền đã góp của cổ đông bỏ góp, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 338

  99. Khi tái phát hành cổ phần quỹ có các chi phí phát sinh được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Có TK 4112

  100. Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn giá gốc đã ghi trên sổ kế toán được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Có TK 4112

  101. Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn giá gốc đã ghi trên sổ kế toán được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Có TK 4112

  102. Khi thành lập công ty, thành viên Dudu đã chuyển cho công ty một khoản nợ do khách hàng ứng trước để lấy hàng vào năm sau. Khi nhận chuyển giao khoản nợ từ thành viên, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 131/ Có TK 138

  103. Khi thanh toán các khoản chi phục vụ giải thể công ty hợp danh bằng chuyển khoản, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 112

  104. Khi thanh toán chi phí giải thể bằng tiền mặt, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 111

  105. Khi thành viên chậm góp vốn, theo Điều lệ thành viên bị tính lãi. Số tiền lãi được ghi nhận vào:

    Đáp án

    Doanh thu nội bộ

  106. Khi thành viên Chung tập hợp chứng từ do chi hộ công ty bằng tiền mặt trong quá trình thành lập để bàn giao cho kế toán, số chi phí này được thanh toán bằng cách bù trừ vào số vốn phải góp của thành viên Chung, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 642/ Có TK 138

  107. Khi thành viên góp vốn bằng một khoản phải thu khách hàng, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 131/ Có TK 138

  108. Khi thành viên góp vốn bằng tài sản, đồng thời chuyển giao một khoản nợ vay dài hạn cho công ty, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 341/ Có TK 138

  109. Khi thành viên Linh chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên Hương, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 4111 Linh/ Có TK 4111 Hương

  110. Khi thành viên Thanh chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên Thu, biết giá trị vốn góp ban đầu là 2.000, giá trị thỏa thuận cá nhân giữa hai bên là 2.500 (công ty không tham gia thanh toán). Kế toán ghi nhận

    Đáp án

    Nợ TK 4111 Thanh/ Có TK 4111 Thu: 2.000

  111. Khi thành viên Thanh góp vốn bằng tài sản cố định, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 211/ Có TK 4111

  112. Khi thành viên thực hiện góp vốn bằng tiền mặt thì kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 111/ Có TK 138

  113. Khi tiến hành điều chuyển khoản lãi làm tăng vốn góp tương ứng của các thành viên góp vốn, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 4111

  114. Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón bỏ góp kế toán ghi nhận vào

    Đáp án

    Có TK 138

  115. Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón đã góp vào công ty cổ phần phải trả lại cổ đông kế toán ghi nhận vào

    Đáp án

    Có TK 338

  116. Khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được ghi giảm trực tiếp trên giá trị chứng khoán mua vào. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính/ Có TK Chứng khoán kinh doanh

  117. Khoản phải thu khách hàng không thể thu hồi, khi giải thể công ty, công ty xóa bỏ khoản phải thu ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 131

  118. Khoản phải thu khách hàng trên BCĐKT của công ty bị chia có giá trị theo hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT là 200 triệu, đã lập dự phòng 50 triệu. Trước khi chia Công ty, người ta định gía cho rằng khoản phải thu này thu đủ 100%. Thông tin này sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận ra sao?

    Đáp án

    Tăng thêm 50 triệu.

  119. Khoản phải thu khách hàng trên BCĐKT của công ty bị chia có giá trị theo hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT là 220 triệu. Dự phòng phải thu khó đòi bằng 30%. Vậy, giá trị thuần của khoản phải thu khách hàng này là:

    Đáp án

    154 triệu

  120. Một lô thép có giá mua trước đây 240 triệu, Công ty Gia Nam đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 10 triệu. Công ty xác định giá thị trường của lô thép là 260 triệu (so với giá trị thực). Kế toán ghi nhận phần chênh lệch do đánh giá lại tài sản như sau

    Đáp án

    Nợ TK 152: 30 triệu/ Có TK 421: 30 triệu

  121. Phản ánh tăng vốn cổ phần từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 418,421/ Có TK 4111

  122. Sau 1 thời gian kinh doanh, công ty lập Báo cáo tài chính và bị lỗ 50 triệu. Số lỗ này được thể hiện trên tài khoản nào

    Đáp án

    Dư Nợ TK 421

  123. Số lượng thành viên tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn là

    Đáp án

    50

  124. Số lượng thành viên tối thiểu của công ty cổ phần là

    Đáp án

    3

  125. Tại công ty bị chia, nếu công ty đang bị lỗ thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi:

    Đáp án

    Có TK 421

  126. Tại công ty bị chia, nếu công ty đang lãi thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi:

    Đáp án

    Có TK 411

  127. Tại công ty tiến hành giải thể có bán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Chi phí nhượng bán 100. Kế toán ghi nhận thế nào:

    Đáp án

    Có TK 421: 100

  128. Tại công ty tiến hành giải thể có bán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Kế toán ghi nhận thế nào:

    Đáp án

    Có TK 421: 200

  129. Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Công ty thực đòi tiền được 400. Vậy trên sổ KT kỳ này công ty sẽ ghi:

    Đáp án

    Không phải ghi lãi lỗ

  130. Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Hỏi giá trị thực của khoản phải thu này là

    Đáp án

    400

  131. Tại công ty tiến hành giải thể có lô hàng hóa với giá gốc là 4000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào:

    Đáp án

    Có TK 156: 4.000

  132. Tại công ty tiến hành giải thể có lô hàng hóa với giá gốc là 4000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kết quả bán hàng ở nghiệp vụ này là

    Đáp án

    Công ty hòa vốn

  133. Tại công ty tiến hành giải thể có lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kết quả bán hàng ở nghiệp vụ này là:

    Đáp án

    Công ty lỗ 1.000

  134. Tại công ty tiến hành giải thể có Nguyên giá TSCĐHH là 900, Hao mòn lũy kế là 800. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Vậy kết quả của nghiệp vụ thanh lý này là

    Đáp án

    Lãi 800

  135. Tại công ty tiến hành giải thể có Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Vậy kết quả của nghiệp vụ thanh lý này là

    Đáp án

    Lãi 200

  136. Tài khoản 1591 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn

  137. Tài khoản 1592 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Dự phòng phải thu khó đòi

  138. Tài khoản 1593 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

  139. Tài khoản 2111 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Tài sản cố định hữu hình

  140. Tài khoản 2112 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Tài sản cố định thuê tài chính

  141. Tài khoản 2112 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh:

    Đáp án

    Tài sản cố định thuê tài chính

  142. Tài khoản 2113 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Tài sản cố định vô hình

  143. Tài khoản 2291 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh

    Đáp án

    Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

  144. Tài khoản 2292 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh

    Đáp án

    Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

  145. Tài khoản 2293 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh

    Đáp án

    Dự phòng nợ phải thu khó đòi

  146. Tài khoản 229 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

  147. Tài khoản 41112 được sử dụng để phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có số dư bên

    Đáp án

    Luôn có Số dư bên Có

  148. Tài khoản 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” có số dư bên

    Đáp án

    Số dư bên Có

  149. Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” phản ánh chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, có số dư bên

    Đáp án

    Không có số dư

  150. Tài khoản 6421 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Chi phí bán hàng

  151. Tài khoản 6422 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh

    Đáp án

    Chi phí quản lý doanh nghiệp

  152. Tài khoản nào dùng để theo dõi mệnh giá cổ phần mà cổ đông phổ thông đã góp vào Công ty Cổ phần

    Đáp án

    TK 41111

  153. Tài khoản nào dùng để theo dõi số vốn các thành viên đã góp, chưa góp trong công ty TNHH:

    Đáp án

    TK 138

  154. Tài sản cố định hữu hình có Nguyên giá 50 triệu, hao mòn lũy kế 40 triệu, giá trị đánh giá trước khi chia công ty được xác định là 30 triệu. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng:

    Đáp án

    Ghi nhận lãi 20 triệu.

  155. Thành viên của công ty Cổ phần có thể là

    Đáp án

    Cá nhân, tổ chức, Nhà nước.

  156. Thành viên của công ty TNHH là

    Đáp án

    Cá nhân, tổ chức, Nhà nước.

  157. Theo luật doanh nghiệp 2015, Nhận định nào về thành viên góp vốn của công ty Hợp danh là sai.

    Đáp án

    Được tham gia quản lý công ty, được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty

  158. Theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 hệ thống tài khoản không có tài khoản nào dưới đây

    Đáp án

    Đầu tư vào công ty con

  159. Tiền phạt do thành viên chậm góp vốn được tính vào:

    Đáp án

    Doanh thu tài chính

  160. TK 138 “Phải thu khác” có số dư bên

    Đáp án

    Số dư bên Nợ

  161. TK 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” được chi tiết theo

    Đáp án

    Từng đợt góp vốn

  162. Trong công ty cổ phần, cổ phần ưu đãi cổ tức có đặc điểm

    Đáp án

    Được hưởng cổ tức cố định

  163. Trong Công ty Cổ phần, số lượng thành viên tối đa là

    Đáp án

    5000

  164. Trong Công ty Cổ phần, số lượng thành viên tối thiểu là

    Đáp án

    3

  165. Trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, số lượng thành viên tối thiểu là

    Đáp án

    1

  166. Trong năm, công ty trích lập Quỹ khen thưởng là 28 triệu. Đến cuối năm khi báo cáo tài chính được duyệt, lợi nhuận được quyết toán là 1.2 tỷ. Công ty quyết định trích 3% để lập Quỹ khen thưởng. Như vậy,

    Đáp án

    Công ty trích thiếu 36 triệu

  167. Trong quá trình giải thế, Công ty Anh Thư thanh lý một khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh ngắn hạn có giá mua 880 triệu, giá bán là 888 triệu và thu ngay bằng chuyển khoản, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 112: 888 triệu/ có TK 121: 880 triệu, Có TK 421: 8 triệu

  168. Trong quá trình giải thể, công ty thanh toán khoản vay dài hạn ngân hàng 500 triệu đồng bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 3 triệu. Kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 341: 500/ Có TK 112: 497, Có TK 421: 3

  169. Trong quá trình giải thế, công ty thu hồi khoản phải thu khách hàng 800 triệu bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 112: 792, Nợ TK 421: 8/ Có TK 131: 800

  170. Trong quá trình giải thể, khách hàng Hoàng Long nợ công ty 555 triệu đồng, khách hàng đã thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 33 triệu. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 112: 522 triệu, Nợ TK 421: 33 triệu/ Có TK 131: 555 triệu

  171. Trong quá trình giải thể, nhà cung cấp Ngọc Tâm yêu cầu công ty thanh toán khoản nợ 90 triệu. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 5 triệu. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 331: 90 triệu/ Có TK 421: 5 triệu, Có TK 112: 85 triệu

  172. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hợp lệ) cho Công ty Cổ phần

    Đáp án

    3

  173. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp (nếu hợp lệ)

    Đáp án

    3

  174. Trong thời hạn bao nhiêu ngày thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải thống báo công khai thông tin của doanh nghiệp cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định

    Đáp án

    5

  175. Trước khi chia công ty, giá trị tài sản cố định được đánh giá thành 435 triệu, biết giá trị còn lại trên sổ là 420, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 211

  176. Trước khi hợp nhất, Công ty Đức Trí tiến hành đánh giá lại tài sản, trong đó, khoản mục Chứng khoán kinh doanh có giá gốc là 330 triệu, giá đánh giá lại 355 triệu. Kế toán tại công ty sẽ định khoản thế nào?

    Đáp án

    Nợ TK 121: 25 triệu/ Có TK 421: 25 triệu

  177. Trước khi hợp nhất công ty, giá trị TSCĐ HH được đánh giá tăng so với giá trị còn lại, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 211 Có TK 421

  178. Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.000, dự phòng 200, giá đánh giá lại (theo giá trị thực) 1.000. Vậy kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 421: 800

  179. Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.000, giá đánh giá lại 1.800. Vậy kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 421/ Có TK 152:200

  180. Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.200, giá đánh giá lại 2.000. Vậy kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 421: 200

  181. Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Phải thu KH giá gốc 5000, giá đánh giá lại 4.500. Vậy kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 421/Có TK 131: 500

  182. Trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp không bị tuyên bố là giải thể mà phải tuyên bố là phá sản:

    Đáp án

    Mất khả năng thanh toán

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome