Ôn tập miễn phí

Kế toán tài chính 1

192 câu hỏi và đáp án.

  1. BHXH do doanh nghiệp nộp cho người lao động được :

    Đáp án

    Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

  2. BHXH do người lao động nộp được :

    Đáp án

    Khấu trừ vào tiền lương

  3. Các khoản giảm trừ doanh thu khi phát sinh được tập hợp:

    Đáp án

    Vào bên Nợ của TK giảm trừ doanh thu tương ứng

  4. Căn cứ tính khấu hao TSCĐ là:

    Đáp án

    nguyên giá của TSCĐ.

  5. Chế độ phụ cấp lương bao gồm :

    Đáp án

    Tất cả các loại phụ cấp trên

  6. Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giảm, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ:

    Đáp án

    Tăng thêm

  7. Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ:

    Đáp án

    Giảm đi

  8. Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ giảm, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ:

    Đáp án

    Giảm đi

  9. Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ:

    Đáp án

    Tăng thêm

  10. Chiết khấu thanh toán được hưởng khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu được tính vào

    Đáp án

    Doanh thu tài chính

  11. Chiết khấu thanh toán là:

    Đáp án

    Số tiền DN trả cho khách hàng do khách hàng thanh toán sớm.

  12. Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới

    Đáp án

    Giá gốc nguyên vật liệu mua vào

  13. Chiết khấu thương mại là khoản:

    Đáp án

    Giảm giá niêm yết cho các khách hàng mua với số lượng lớn.

  14. Chiết khấu thương mại mà DN chấp nhận cho khách hàng hưởng là:

    Đáp án

    Làm giảm doanh thu của doanh nghiệp.

  15. Chi phí bằng tiền khác cho phân xưởng sản xuất là 3.000.000đ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 627/ Có TK 111 : 3.000.000

  16. Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho phân xưởng theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là 16.500.000đ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 627 : 15.000.000

  17. Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất được tính vào:

    Đáp án

    Chi phí sản xuất chung

  18. Chi phí lắp đặt TSCĐ khi mua được tính vào:

    Đáp án

    nguyên giá TSCĐ.

  19. Chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công chế biến vật liệu được kế toán tập hợp trực tiếp vào bên Nợ

    Đáp án

    Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

  20. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

    Đáp án

    Tổng giá trị nguyên vật liệu đã sử dụng trong kỳ cho chế tạo sản phẩm.

  21. Chi phí sản xuất chung là những chi phí

    Đáp án

    Phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp

  22. Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của:

    Đáp án

    Toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

  23. Chi phí vận chuyển khi mua NVL được

    Đáp án

    Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu

  24. Chi phí vận chuyển sản phẩm gửi bán bằng tiền mặt được kế toán ghi:

    Đáp án

    NNợ TK 641/ Có TK 111

  25. Chi phí vận chuyển số thành phẩm đã bán bị trả lại về nhập kho DN theo hình thức thuê ngoài được ghi nhận:

    Đáp án

    Vào chi phí bán hàng

  26. Chi phí vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm trong kỳ được tính vào:

    Đáp án

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  27. Chứng từ sử dụng để theo dõi thời gian làm việc của công nhân viên trong doanh nghiệp là:

    Đáp án

    Bảng chấm công

  28. Chứng từ sử dụng trong hạch toán số lượng lao động là :

    Đáp án

    Quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển

  29. Công cụ dụng cụ đi đường tháng trước về tới doanh nghiệp thuộc loại phân bổ một lần, xuất dùng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất được định khoản

    Đáp án

    Nợ TK 627 Có TK 151

  30. Công cụ dụng cụ phân bổ một lần trong kỳ sử dụng cho sản xuất được hạch toán

    Đáp án

    Nợ TK Chi phí sản xuất chung

  31. Công ty B sản xuất 2 loại sản phẩm A1 và A2.Tổng chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm trong kỳ là 800.000.000đ. Cuối kỳ thu được 1000SP A1 và 600SP A2, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Nếu công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số và hệ số quy đổi của SP A1 và A2 lần lượt là 1,1; 1,5 thì giá thành đơn vị sản phẩm A1 và A2 sẽ là:

    Đáp án

    440.000đ và 600.000đ

  32. Công ty B sản xuất 2 loại sản phẩm A1 và A2.Tổng chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm trong kỳ là 950.000.000đ. Cuối kỳ thu được 1000SP A1 và 500SP A2, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Nếu công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ và giá thành đơn vị kế hoạch của SP A1 và A2 lần lượt là 600.000đ/SPA1 và 800.000đ/SPA2 thì giá thành thực tế đơn vị sản phẩm A1 và A2 sẽ là:

    Đáp án

    570.000đ và 760.000đ

  33. Cuối kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ:

    Đáp án

    Được kết chuyển sang bên Nợ TK 511

  34. Cuối kỳ, TK 641 được kết chuyển về bên:

    Đáp án

    Nợ TK 911

  35. Cuối kỳ, TK 642 được kết chuyển về bên:

    Đáp án

    Nợ TK 911

  36. Để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng:

    Đáp án

    TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

  37. Định khoản Nợ TK 211/Có TK 711 có nội dung kinh tế là:

    Đáp án

    TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ.

  38. DN giảm giá cho khách hàng khi:

    Đáp án

    Sản phẩm bị lỗi, kém phẩm chất.

  39. DN xuất kho một số thành phẩm để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ trong DN thuộc bộ phận quản lý DN được kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 642/ Có TK 155

  40. Doanh nghiệp báo hỏng một số dụng cụ, trị giá vốn thực tế xuất kho là 24.000.000 đ, phân bổ 12 tháng đã phân bổ được 11 tháng, phế liệu thu hồi là 500.000 đ. Gía trị công cụ dụng cụ lần cuối khi báo hỏng là

    Đáp án

    1.500.000 đ

  41. Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm:

    Đáp án

    Chi phí nguyên vật liệu chính

  42. Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm

    Đáp án

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

  43. Doanh nghiệp nhập khẩu một lô nguyên vật liệu giá 2.000 USD dùng đển sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương thức khấu trừ. Thuế nhập khẩu 4% tính trên giá nhập. Chi phí vận chuyển là 500.000đ. Tỷ giá tính giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu là 21.000đ/USD. Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho là

    Đáp án

    44.180.000

  44. Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN thì:

    Đáp án

    Kế toán hạch toán vào chi phí của bộ phận sử dụng sản phẩm.

  45. Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu 1 thiết bị sản xuất, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 214, Nợ TK 138/Có TK 211.

  46. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương thức khấu trừ mua nguyên vật liệu nhập kho đã trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 55.000.000. doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 2% bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền gửi ngân hàng bao gồm cả thuế 10% bằng tiền gửi ngân hàng là 2.200.000. Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho được ghi nhận là

    Đáp án

    57.000.000

  47. Doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu thuê gia công được kế toán định khoản

    Đáp án

    Nợ TK Chi phí SK dở dang/ Có TK Nguyên vật liệu

  48. Doanh thu bán hàng là:

    Đáp án

    Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã hoặc sẽ thu được, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng VCSH.

  49. Doanh thu bán thành phẩm được ghi nhận khi:

    Đáp án

    Khi DN đã giao sản phẩm cho khách hàng và khách hàng đã chấp nhận thanh toán.

  50. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kì kế toán, phát sinh từ:

    Đáp án

    Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.

  51. Doanh thu thuần về bán hàng được tính bằng:

    Đáp án

    Doanh thu bán hàng – các khoản giảm doanh thu

  52. Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm của DN được xác định bằng:

    Đáp án

    Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm doanh thu.

  53. Đơn giá tiền lương sản phẩm tăng sẽ làm cho:

    Đáp án

    Giá thành đơn vị sản xuất của sản phẩm tăng

  54. Giá bán của số sản phẩm đã được khách hàng chấp nhận thanh toán được kế toán ghi vào bên:

    Đáp án

    Có TK 511

  55. Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí:

    Đáp án

    Chi phí bán hàng

  56. Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm khoản tiền lương:

    Đáp án

    Tiền lương của giám đốc doanh nghiệp

  57. Giá thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công nhập kho được tính theo

    Đáp án

    Giá xuất nguyên vật liệu đem đi gia công và các chi phí liên quan đến việc gia công

  58. Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần sẽ

    Đáp án

    Làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán hiện hành

  59. Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên:

    Đáp án

    số dư Nợ TK 211 - số dư Có TK 214.

  60. Giá trị nguyên vật liệu đã mua xuất kho trả lại cho người bán theo phương pháp giá bình quân cả kỳ được tính theo giá

    Đáp án

    Giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây

  61. Giá trị nguyên vật liệu đã mua xuất kho trả lại cho người bán theo phương pháp nhập trước xuất trước được tính theo giá

    Đáp án

    Giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây

  62. Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhập lại kho, được kế toán ghi vào bên Có:

    Đáp án

    TK 621

  63. Giá trị NVL tồn cuối kỳ khi tính giá NVL xuất theo phương pháp nhập trước- xuất trước là giá:

    Đáp án

    Giá của những lần nhập cuối cùng trong kỳ

  64. Giá trị phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất sản phẩm, được kế toán phản ánh vào bên Có:

    Đáp án

    TK 154

  65. Giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho 885.000.000đ, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 155/ Có TK 154: 885.000.000

  66. Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được thu hồi từ quá trình sản xuất 12.000.000đ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1381/ Có TK 154: 12.000.000

  67. Giá trị vật liệu thiếu khi kiểm kê sau khi trừ phần thu hồi do cá nhân bồi thường sẽ được kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK Giá vốn hàng bán

  68. Giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhập lại kho được ghi:

    Đáp án

    Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  69. Giá vốn của số hàng đã bán nhưng bị trả lại được DN nhập kho:

    Đáp án

    Là giá vốn của chính số sản phẩm này khi xuất bán.

  70. Giá vốn hàng bán dùng để xác định kết quả được tính bằng công thức:

    Đáp án

    Giá vốn hàng bán trong kỳ - Giá vốn hàng bán bị trả lại.

  71. Giá vốn hàng bán trong kì:

    Đáp án

    Là giá gốc của số sản phẩm tiêu thụ được trong kỳ

  72. Giá vốn hàng bán trùng với giá thành sản xuất khi phương pháp tính giá sản phẩm xuất kho là:

    Đáp án

    Phương pháp giá thực tế đích danh.

  73. Hàng gửi đi bán:

    Đáp án

    Không còn nằm ở đơn vị nhưng thuộc quyền sở hữu của đơn vị

  74. Hao hụt tự nhiên trong quá trình thu mua vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến

    Đáp án

    Đơn giá vật liệu nhập kho

  75. Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được áp dụng trong trường hợp :

    Đáp án

    A và B đúng

  76. Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn được ghi trên tài khoản:

    Đáp án

    TK 131 hoặc TK 111, TK 112

  77. Khi doanh nghiệp nhập lại kho số thành phẩm gửi bán trước đây, kế toán ghi vào bên:

    Đáp án

    Nợ TK 155

  78. Khi doanh nghiệp tạm ứng lương kỳ 1 cho người lao động thì số đã tạm ứng được:

    Đáp án

    Ghi Nợ TK 334

  79. Khi doanh nghiệp tính khoản BHXH phải trả thay lương cho CNV khi bị ốm đau, thai sản, doanh nghiệp thực hiện bút toán:

    Đáp án

    Nợ TK 338/ Có TK 334

  80. Khi doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện bút toán:

    Đáp án

    Nợ các TK chi phí/ Có TK 338

  81. Khi đơn vị bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng được ghi nhận gồm:

    Đáp án

    Giá hóa đơn chưa bao gồm lãi trả góp.

  82. Khi đơn vị xuất kho sản phẩm chuyển cho khách hàng chờ chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:

    Đáp án

    NNợ TK 157/ Có TK 155

  83. Khi đơn vị xuất sản phẩm từ bộ phận sản xuất bán cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán thì trị giá của số sản phẩm này được kế toán ghi vào bên:

    Đáp án

    Có TK 154

  84. Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, phần chênh lệch giá xuất kho < giá trị được liên doanh ghi nhận sẽ được hạch toán vào

    Đáp án

    Tăng thu nhập khác trong kỳ

  85. Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, phần chênh lệch giá xuất kho > giá trị được liên doanh ghi nhận sẽ được hạch toán vào

    Đáp án

    Tăng chi phí khác trong kỳ

  86. Khi hết thời gian khấu hao TSCĐ theo dự kiến, doanh nghiệp:

    Đáp án

    không tiếp tục trích khấu hao TSCĐ vì TSCĐ đã khấu hao hết, nhưng vẫn quản lý, sử dụng tài sản đó.

  87. Khi kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 154/ Có TK 627

  88. Khi mua TSCĐ do chất lượng kém, không đúng thỏa thuận trên Hợp đồng, doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua. Khoản giảm trừ này sẽ làm:

    Đáp án

    giảm trừ nguyên giá TSCĐ.

  89. Khi mua vật liệu có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế này được tính vào

    Đáp án

    Giá gốc vật liệu nhập kho.

  90. Khi mua vật liệu theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu được tính vào

    Đáp án

    Giá gốc vật liệu nhập kho

  91. Khi nhận bán hàng đại lí cho các DN khác, số tiền hàng đơn vị đã bán được tính vào

    Đáp án

    Khoản phải trả của DN.

  92. Khi nhận được hóa đơn số vật liệu đã nhập kho từ kỳ trước, kế toán sẽ

    Đáp án

    Điều chỉnh giá tạm tính đã ghi kỳ trước theo giá thực tế của hóa đơn

  93. Khi nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu kế toán ghi sổ

    Đáp án

    Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu

  94. Khi phân tích tiền lương, tiền lương được hưởng khi đi học được xếp vào loại:

    Đáp án

    Tiền lương phụ

  95. Khi phát sinh chiết khấu thanh toán mà DN phải trả cho khách hàng, kế toán sẽ:

    Đáp án

    Ghi Nợ TK 635.

  96. Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế đặc biệt, doanh thu bán hàng là:

    Đáp án

    Giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra nếu DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ và thuế TTĐB.

  97. Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu bán hàng là:

    Đáp án

    Giá bán của sản phẩm đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.

  98. Khi tính giá trị thành phẩm xuất kho, kế toán cần xem xét:

    Đáp án

    Phương pháp tính giá xuất kho mà DN áp dụng.

  99. Khi tính giá xuất kho vật liệu, phải dùng một phương pháp duy nhất trong suốt một niên độ kế toán là yêu cầu của nguyên tắc nào

    Đáp án

    Nguyên tắc nhất quán

  100. Khi tính số trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất , kế toán doanh nghiệp sẽ ghi :

    Đáp án

    Nợ TK 622 / Có TK 338

  101. Khi tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán doanh nghiệp thực hiện bút toán

    Đáp án

    Nợ TK 334/ Có TK 333(3335)

  102. Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, doanh nghiệp thực hiện bút toán:

    Đáp án

    Nợ các TK 622, 623/ Có 335

  103. Khi xuất sản phẩm giao cho đại lý, nhờ đại lý bán hộ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Tăng giá trị hàng gửi bán.

  104. Khoản chi phí nào sau đây thuộc chi phí sản xuất sản phẩm:

    Đáp án

    Chi phí nhân công trực tiếp

  105. Một dây truyền sản xuất có giá mua trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 726 triệu, thời gian sử dụng 6 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Giá trị phụ tùng thay thế là 60 triệu. Hãy tính mức khấu hao trong 1 năm, biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Đáp án

    100 triệu

  106. Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính. Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ:

    Đáp án

    Không thay đổi

  107. Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương. Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì:

    Đáp án

    Giá thành sản phẩm giảm đi

  108. Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương. Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ:

    Đáp án

    Tăng thêm

  109. Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ đầu năm N. Năm (N+5), giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là:

    Đáp án

    100 triệu.

  110. Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ năm N. Biết TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, hết năm (N+2), giá trị còn lại của TSCĐ là:

    Đáp án

    40 triệu.

  111. Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ năm N. Năm (N+2), TSCĐ có nguyên giá là:

    Đáp án

    100 triệu.

  112. Một TSCĐHH có nguyên giá 250 triệu, thời gian sử dụng 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Hãy tính mức khấu hao tăng trong tháng 10/N biết TSCĐ được đưa vào sử dụng từ ngày 11/10/N:

    Đáp án

    2.822.589 đ

  113. Mua 1 thiết bị vận chuyển, giá mua trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 220 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt là 33 triệu. Nguyên giá TSCĐ bằng:

    Đáp án

    233 triệu nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT.

  114. Mua 1 thiết bị vận tải dùng cho bán hàng, giá mua ghi trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 200 triệu. Kèm theo thiết bị là 1 số phụ tùng thay thế có giá trị trên thị trường là 20 triệu. Như vậy, Nguyên giá thiết bị là bao nhiêu, biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Đáp án

    180 triệu

  115. Mua TSCĐ đã nhận bàn giao, thanh toán trừ vào số tiền trả trước cho người bán bằng tiền vay dài hạn từ kỳ trước. Nghiệp vụ trên thuộc quan hệ đối ứng:

    Đáp án

    tài sản tăng - tài sản giảm.

  116. Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận là:

    Đáp án

    Giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra.

  117. Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giảm 30.000.000đ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 30.000.000đ, giá thành sản phẩm sẽ

    Đáp án

    Giảm 60.000.000đ

  118. Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 30.000.000đ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ cũng tăng 30.000.000đ, giá thành sản phẩm sẽ:

    Đáp án

    Không thay đổi

  119. Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 30.000.000đ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ giảm 30.000.000đ, giá thành sản phẩm sẽ

    Đáp án

    Tăng 60.000.000đ

  120. Nếu tiền lương nghỉ phép trích trước lớn hơn tiền lương nghỉ phép thực tế thì số chênh lệch được

    Đáp án

    Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh

  121. Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 10 năm. Mức khấu hao trong tháng 5 của TSCĐ là:

    Đáp án

    1,67742 triệu.

  122. Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 10 năm. Mức khấu hao trong tháng 6 của TSCĐ là:

    Đáp án

    4,33333 triệu.

  123. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán

    Đáp án

    Ghi Nợ TK Nguyên vật liệu, Có TK Phải trả người bán

  124. Nghiệp vụ “Nhận bàn giao 1 thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất, tiền đã trả từ kỳ trước.” được ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK 211, Nợ TK 133/Có TK 331.

  125. Nghiệp vụ “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất” được kế toán định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 155/ Có TK 154

  126. Nghiệp vụ ứng trước tiền mặt cho người bán nguyên vật liệu được hạch toán

    Đáp án

    Ghi Nợ TK Phải trả người bán, Có TK Tiền mặt

  127. Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện:

    Đáp án

    đánh giá lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

  128. Nguyên giá TSCĐ có giá trị:

    Đáp án

    từ 30 triệu đồng trở lên.

  129. Nguyên giá TSCĐ được theo dõi trên tài khoản:

    Đáp án

    TK 211 và TK 213.

  130. Nguyên giá TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh là:

    Đáp án

    giá trị thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị do hội đồng định giá xác định.

  131. Nguyên giá TSCĐ tăng khi mua là:

    Đáp án

    phụ thuộc vào mục đích sử dụng, phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp.

  132. Nguyên tắc nhất quán trong tính giá đòi hỏi

    Đáp án

    Sử dụng nhất quán các phương pháp tính giá, không nhất thiết sử dụng một phương pháp

  133. Nhận được nguyên vật liệu đã mua tháng trước và chuyển thẳng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 621 và Có TK 151

  134. Nhiên liệu trong kỳ sử dụng cho sản xuất sản phẩm được hạch toán

    Đáp án

    Nợ TK Chi phí sản xuất chung

  135. Nhượng bán 1 TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm được ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK 811, Nợ TK 214/Có TK 211.

  136. Nội dung bên Nợ của TK 511 sẽ bao gồm:

    Đáp án

    Tiền thuế tiêu thụ đặc biệt mà DN phải nộp trong kỳ.

  137. Phế liệu nhập kho thu hồi từ thanh lý TSCĐ được ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK 152/Có TK 711.

  138. Phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho theo giá đánh giá 4.500.000đ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 152/ Có TK 154: 4.500.000

  139. Phương pháp giá bình quân cả kỳ là phương pháp

    Đáp án

    Căn cứ vào giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ xác định giá bình quân NVL trong kỳ

  140. Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập là phương pháp

    Đáp án

    Sau mỗi lần nhập doanh nghiệp xác định lại giá đơn vị bình quân

  141. Quỹ tiền lương làm căn cứ trích BHXH là :

    Đáp án

    Tiền lương cấp bậc

  142. Số dư cuối kì của TK 154 phản ánh:

    Đáp án

    Chi phí sản phẩm dở dang cuối kì của doanh nghiệp

  143. Số tiền bớt giá được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới

    Đáp án

    Giá gốc nguyên vật liệu mua vào

  144. Số tiền đóng quỹ BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động được kế toán hạch toán vào:

    Đáp án

    Chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

  145. Sự khác nhau giữa giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại ở điểm:

    Đáp án

    Luồng hiện vật.

  146. Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí trong tháng, kế toán sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 622/ Có TK 338 : 24.000.000

  147. Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Số tiền BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định người lao động phải nộp và được trừ vào lương sẽ là:

    Đáp án

    10.500.000đ

  148. Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Số tiền BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định trừ vào lương của người lao động, kế toán sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 334/ Có TK338 : 10.500.000

  149. Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí trong tháng sẽ là:

    Đáp án

    24.000.000đ

  150. Tài khoản 152 dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm giá thực tế nguyên vật liệu của doanh nghiệp

    Đáp án

    Tại kho

  151. Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” có số dư:

    Đáp án

    bên Có.

  152. Tài khoản 5212 có kết cấu:

    Đáp án

    Tương tự như TK 5211

  153. Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ của Công ty B như sau (đơn vị 1000đ): CPNVLTT là 500.000, CPNCTT là 220.000, CPSXC là 115.000, CPQLDN là 150.000. Cuối kỳ bộ phận sản xuất bàn giao một lô sản phẩm hoàn thành, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ là 30.000. Giá thành sản xuất của lô sản phẩm này sẽ là:

    Đáp án

    805.000

  154. Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ của Công ty B như sau (đơn vị 1000đ): CPNVLTT là 500.000, CPNCTT là 220.000, CPSXC là 115.000, CPQLDN là 150.000. Cuối kỳ bộ phận sản xuất bàn giao một lô sản phẩm hoàn thành, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ nhỏ hơn đầu kỳ là 30.000. Giá thành sản xuất của lô sản phẩm này sẽ là:

    Đáp án

    865.000

  155. Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành:

    Đáp án

    Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

  156. Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành:

    Đáp án

    Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

  157. Thời gian tính khấu hao TSCĐ:

    Đáp án

    Do doanh nghiệp tự quyết định dựa trên khung khấu hao của Bộ Tài chính quy định.

  158. Thời gian và phương pháp khấu hao TSCĐ được xem xét ít nhất vào :

    Đáp án

    Cuối mỗi năm tài chính

  159. Thuế GTGT của vật liệu nhập khẩu

    Đáp án

    Có được khấu trừ hay không còn tùy thuộc vào vật liệu đó sử dụng cho mục đích gì và phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp

  160. Thuế GTGT khi mua TSCĐ được ghi nhận:

    Đáp án

    tăng Nguyên giá TSCĐ nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

  161. Thuế Tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu TSCĐ được tính vào:

    Đáp án

    nguyên giá TSCĐ.

  162. Tiền ăn ca phải trả người lao động được :

    Đáp án

    Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh

  163. Tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất sản phẩm được tính vào:

    Đáp án

    Chi phí nhân công trực tiếp

  164. Tiền lương chính của doanh nghiệp gồm :

    Đáp án

    Tiền lương cấp bậc

  165. Tiền lương nghỉ phép phải trả người lao động được tính vào:

    Đáp án

    Chi phí sản xuất kinh doanh

  166. Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng được tính vào:

    Đáp án

    Chi phí sản xuất chung

  167. Tiền lương và tiền thưởng của lao động thời vụ sẽ được hạch toán trên tài khoản:

    Đáp án

    TK 3348

  168. Tiền thuê hoạt động thiết bị sản xuất được tính vào:

    Đáp án

    Chi phí sản xuất chung

  169. Tiền thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm vật tư được ghi:

    Đáp án

    Tăng chi phí sản xuất kinh doanh

  170. Tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp bán trực tiếp nghĩa là:

    Đáp án

    DN được ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ngay tại kỳ bán hàng.

  171. TK 3383-Bảo hiểm xã hội là tài khoản có :

    Đáp án

    Số dư bên Có và có thể có số dư bên Nợ

  172. Tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định bằng:

    Đáp án

    Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cộng (+) hoặc trừ (-) chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

  173. Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành gửi thẳng đi bán, được kế toán ghi vào bên Nợ:

    Đáp án

    TK 157

  174. Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho, được kế toán ghi vào bên Nợ:

    Đáp án

    TK 155

  175. Trên Bảng cân đối kế toán khoản mục “Hao mòn TSCĐ” thuộc về:

    Đáp án

    tài sản dài hạn.

  176. Trích khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm được ghi nhận:

    Đáp án

    Nợ TK 627/Có TK 214.

  177. TSCĐ phân loại theo quyền sở hữu bao gồm:

    Đáp án

    TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê.

  178. TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ thuộc quan hệ đối ứng:

    Đáp án

    tài sản tăng - nguồn vốn tăng.

  179. TSCĐ tăng do nhận lại vốn liên doanh đã góp trước đây, định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 211/Có TK 222.

  180. TSCĐ tăng do tự sản xuất thì nguyên giá TSCĐ là:

    Đáp án

    giá thành sản xuất sản phẩm.

  181. Tỷ lệ khấu hao hàng năm bằng:

    Đáp án

    1/Số năm sử dụng dự kiến.

  182. Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHTN theo quy định hiện hành là

    Đáp án

    2%

  183. Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHXH theo quy định hiện hành là :

    Đáp án

    25.5%

  184. Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHYT theo quy định hiện hành là :

    Đáp án

    4.5%

  185. Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ KPCĐ theo quy định hiện hành là :

    Đáp án

    2%

  186. Việc ghi nhận doanh thu và các khoản giảm doanh thu:

    Đáp án

    Không phụ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho của DN.

  187. Việc kết chuyển tiền lương phải trả người lao động thành tiền lương giữ hộ chứng tỏ :

    Đáp án

    Tất cả các câu trên đều sai

  188. Việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện từ:

    Đáp án

    ngày mà TSCĐ tăng.

  189. Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần của bộ phận bán hàng thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào

    Đáp án

    Chi phí bán hàng

  190. Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào

    Đáp án

    Chi phí của đối tượng sử dụng

  191. Xuất phụ tùng thay thế cho sửa chữa thường xuyên TSCĐ ở bộ phận sản xuất, được kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 627 và Có TK 152

  192. Xuất thành phẩm từ phân xưởng sản xuất mang đi gửi bán được kế toán định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 157/ Có TK 154

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome