Ôn tập miễn phí

Kế toán tài chính 3

196 câu hỏi và đáp án.

  1. Bất động sản mà doanh nghiệp mua về có được coi là hàng hóa không?

    Đáp án

    Có, nếu bất động sản mua về để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh.

  2. Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu được tính vào:

    Đáp án

    chi phí bán hàng.

  3. Các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu ủy thác chi hộ bên giao ủy thác đã được thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 112 và Có TK 1388

  4. Các khoản chi phí liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác chi hộ bên giao ủy thác đã được thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 112 và Có TK 1388

  5. Các khoản giảm doanh thu bao gồm

    Đáp án

    Tất cả phương án trên

  6. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm

    Đáp án

    Tất cả các đáp án trên.

  7. Các khoản trích theo lương của công nhân lái máy và phụ máy thi công được hạch toán vào

    Đáp án

    . Chi phí nhân công trực tiếp

  8. Các khoản trích theo lương của quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào

    Đáp án

    . Chi phí nhân công trực tiếp

  9. Các khoản trích theo lương của quản lý đội xây lắp được hạch toán vào

    Đáp án

    . Chi phí quản lý doanh nghiệp

  10. Các phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho bao gồm:

    Đáp án

    Phương pháp nhập trước – xuất trước, thực tế đích danh, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập.

  11. Các phương thức phân phối và lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa bao gồm:

    Đáp án

    Cả hai phương thức

  12. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu được hạch toán vào:

    Đáp án

    chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

  13. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh khi thanh toán tiền hàng xuất khẩu được hạch toán vào:

    Đáp án

    chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính

  14. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh khi thu nợ người mua nước ngoài được hạch toán vào:

    Đáp án

    chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

  15. Chi phí bảo hành công trình phát sinh do doanh nghiệp tự làm được ghi nhận:

    Đáp án

    . TK 621,622,627

  16. Chi phí bốc xếp, kiểm định hàng hóa ủy thác xuất khẩu đã được bên nhận ủy thác chi hộ bằng tiền mặt 15.000. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 641/Có TK 3388: 15.000

  17. Chi phí bốc xếp, kiểm định hàng hóa xuất khẩu ủy thác đã chi hộ bên giao ủy thác bằng tiền mặt 20.000. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1388/Có TK 1111: 20.000

  18. Chi phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu đã chi bằng tiền mặt 8.000. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 641/Có TK 111: 8.000

  19. Chi phí ngoài sản xuất bao gồm

    Đáp án

    CP quản lý doanh nghiệp

  20. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh giặt là bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  21. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng uống bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  22. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch bao gồm:

    Đáp án

    B và C

  23. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  24. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vận chuyển bao gồm:

    Đáp án

    Các loại nhiên liệu

  25. Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh giặt là bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  26. Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng ăn bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  27. Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng uống bao gồm

    Đáp án

    A+B+C

  28. Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  29. Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vận chuyển bao gồm:

    Đáp án

    A và C

  30. Chi phí sản xuất bao gồm:

    Đáp án

    Tất cả phương án trên

  31. Chi phí sản xuất chung cho hoạt động kinh doanh giặt là bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  32. Chi phí sản xuất chung cho hoạt động kinh doanh hàng ăn bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C+D

  33. Chi phí sản xuất chung cho hoạt động kinh doanh hàng uống bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C+D

  34. Chi phí sản xuất chung cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

    Đáp án

    A+B+C

  35. Chi phí sản xuất chung cho hoạt động kinh doanh vận chuyển bao gồm:

    Đáp án

    Tất cả phương án trên

  36. Chi phí sản xuất chung của hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch bao gồm:

    Đáp án

    A và B và C

  37. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bằng:

    Đáp án

    Thu nhập chịu thuế* thuế suất

  38. Chi phí thu mua phát sinh liên quan đến hàng nhập khẩu được tính vào:

    Đáp án

    giá trị hàng nhập khẩu.

  39. Chi phí vận chuyển thuê ngoài phải trả cho số hàng hóa đã bán bị trả lại về kho doanh nghiệp được:

    Đáp án

    Ghi tăng chi phí bán hàng

  40. Chi tiền mặt thanh toán cho đơn vị nhận ủy thác về các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu bên nhận ủy thác đã chi hộ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 3388 và Có TK 111

  41. Chi tiền mặt thanh toán cho đơn vị nhận ủy thác về các khoản chi phí liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác mà bên nhận ủy thác đã chi hộ, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 3388 và Có TK 111

  42. Chức năng của hoạt động kinh doanh thương mại nội địa là:

    Đáp án

    Phân phối và lưu thông hàng hóa trong phạm vi một quốc gia

  43. Chứng từ nào không phải là chứng từ dùng để kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa nhập kho.

    Đáp án

    Phiếu xuất kho bên mua lập.

  44. Công ty A chuyển tiền cho Công ty B 530.000 bằng chuyển khoản VND để nhờ nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu ủy thác. Kế toán tại Công ty A ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1388B/Có TK 1121: 530.000

  45. Công ty A chuyển tiền cho Công ty B 530.000 đồng bằng chuyển khoản VND để nhờ nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu ủy thác. Kế toán tại Công ty B ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1121/Có TK 3388A: 530.000

  46. Công ty A chuyển tiền cho Công ty B 650.000 bằng chuyển khoản VND để nhờ nộp các khoản thuế liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác. Kế toán tại Công ty A ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1388B/Có TK 1121: 650.000

  47. Công ty A chuyển tiền cho Công ty B 650.000 bằng chuyển khoản VND để nhờ nộp các khoản thuế liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác. Kế toán tại Công ty B ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1121/Có TK 3388A: 650.000

  48. Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của lô hàng, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 156/Có TK 3332: 199.800.000

  49. Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của lô hàng là:

    Đáp án

    99.900.000 đồng

  50. Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của lô hàng là:

    Đáp án

    199.800.000

  51. Công ty A nhập khẩu một tài sản cố định đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 23.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 23.200 đồng/1USD. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của tài sản cố định này là:

    Đáp án

    55.680.000 đồng

  52. Công ty A nhập khẩu một tài sản cố định HH đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Xác định và phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 211/Có TK 3333: 88.800.000

  53. Công ty A nhập khẩu một thiết bị sản xuất đưa ngay vào sử dụng, giá mua 25.000 USD đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22/USD, tỷ giá ghi sổ kế toán tài khoản tiền gửi là 22,4/USD. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 211: 550.000 Nợ TK 635: 10.000 Có TK 1122: 560.000

  54. Công ty A nhập khẩu sàn gỗ về nhập kho, với trị giá mua là 35.000 USD, Công ty đã thanh toán toàn bộ cho người bán bằng chuyển khoản. Tỷ giá giao dịch thực tế là 22,4/1USD, tỷ giá ghi sổ tài khoản tiền gửi ngân hàng là 22/1USD. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 156: 784.000 Có TK 1122: 770.000 Có TK 515: 14.000

  55. Công ty A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Phản ánh số thuế giá trị gia tăng phải nộp của lô hàng, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 133/Có TK 33312: 99.900.000

  56. Công ty A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Chi phí vận chuyển 6.000.000 đồng. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Giá trị lô hàng nhập kho là:

    Đáp án

    1.008.000.000 đồng

  57. Công ty A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một tài sản cố định HH đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Xác định và phản ánh số thuế giá trị gia tăng phải nộp, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 133/Có TK 33312: 53.280.000

  58. Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một tài sản cố định đưa vào sử dụng, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Chi phí vận chuyển 6.000.000 đồng. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 23.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 23.200 đồng/1USD. Giá trị tài sản cố định này được xác định là:

    Đáp án

    844.200.000 đồng

  59. Công ty B phát hành hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác cho Công ty A. Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế 23,3/USD. Kế toán tại Công ty A định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 641: 63.545,5 Nợ TK 133: 6.354,5 Có TK 331B: 69.900

  60. Công ty B phát hành hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác cho Công ty A. Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế 23,3/USD. Kế toán tại Công ty B định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 131A: 69.900 Có TK 511: 63.545,5 Có TK 33311: 6.354,5

  61. Công ty Q thanh toán tiền hàng xuất khẩu ủy thác cho Công ty P bằng chuyển khoản 20.000 USD. Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 22,2/USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ tiền gửi là 22/USD, tỷ giá ghi sổ công nợ là 22,4. Kế toán tại Công ty P ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1122: 444.000 Nợ TK 635: 4.000 Có TK 131Q: 448.000

  62. Công ty Q thanh toán tiền hàng xuất khẩu ủy thác cho Công ty P bằng chuyển khoản 20.000 USD. Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 22,2/USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ tiền gửi là 22/USD, tỷ giá ghi sổ công nợ là 22,4. Kế toán tại Công ty Q ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 3388P: 448.000 Có TK 1122: 440.000 Có TK 515: 8.000

  63. Để khuyến khích người mua thanh toán tiền hàng nhanh, doanh nghiệp sẽ:

    Đáp án

    Cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán.

  64. Doanh nghiệp thương mại nội thương được tổ chức theo mô hình

    Đáp án

    Cả ba mô hình trên

  65. Doanh thuần được tính theo công thức nào?

    Đáp án

    A - B

  66. Doanh thu của hàng xuât khẩu (POB) được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ kế toán theo:

    Đáp án

    tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh giao dịch.

  67. Đối với những hoạt động luân chuyển hàng hóa nội bộ. Việc ghi nhận doanh thu sẽ:

    Đáp án

    Tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, DN tự quyết định.

  68. Đối với những mặt hàng có thời hạn sử dụng không dài, phương pháp thích hợp nhất để tính giá xuất kho hàng hóa là:

    Đáp án

    Phương pháp nhập trước – xuất trước.

  69. Giá mua của hàng nhập khẩu (CIF) được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ kế toán theo:

    Đáp án

    tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh giao dịch.

  70. Giá thực tế hàng hóa đã gia công, sơ chế bao gồm

    Đáp án

    Giá mua, chi phí gia công sơ chế và chi phí khác (nếu có)

  71. Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho khi kết thúc hợp đồng xây dựng được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    . Có TK 154

  72. Giá trị vật liệu chính xuất thi công không sử dụng hết nhập kho khi kết thúc hợp đồng xây dựng được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    . Có TK 154

  73. Giá vốn của lượng hàng gửi bán được chấp nhận được kế toán ghi sổ:

    Đáp án

    Nợ TK 632/Có TK 157

  74. Hàng chuyển đi xuất khẩu theo giá POB đã hoàn thành thủ tục hải quan và rời cảng, kế toán phản ánh trị giá vốn của lô hàng này ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 632/Có TK 157

  75. Hàng hóa nhập khẩu đã tiếp nhận chưa thanh toán cho người xuất khẩu, chuyển thẳng gửi đi bán, kế toán sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 157/Có TK 331

  76. Hàng hóa nhập khẩu đã tiếp nhận chưa thanh toán cho người xuất khẩu, giao trực tiếp cho người mua, kế toán sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 632/Có TK 331

  77. Hàng hóa nhập khẩu đã tiếp nhận nhập kho, chưa thanh toán cho người xuất khẩu, kế toán sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 156/Có TK 331

  78. Hoa hồng nhập khẩu ủy thác được hưởng phải thu Công ty M theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%) là 55.000, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 131M: 55.000 Có TK 511: 50.000 Có TK 33311: 5.000

  79. Hoa hồng ủy thác nhập khẩu nguyên vật liệu phải trả cho công ty M theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%) là 55.000, kế toán ghi

    Đáp án

    Nợ TK 152: 50.000 Nợ TK 133: 5.000 Có TK 331M: 55.000

  80. Hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả cho Công ty M theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 165.000, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 641: 150.000 Nợ TK 133: 15.000 Có TK 331M: 165.000

  81. Hoa hồng xuất khẩu ủy thác được hưởng phải thu Công ty M theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 55.000, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 131M: 55.000 Có TK 511: 50.000 Có TK 33311: 5.000

  82. Khi bán hàng theo phương thức đại lý, hoa hồng trả cho đại lý sẽ được tính vào:

    Đáp án

    Chi phí bán hàng.

  83. Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng sẽ ghi nhận theo:

    Đáp án

    Theo giá trả ngay.

  84. Khi chuyển bất động sản đầu tư đang cho thuê thành hàng hóa bất động sản, DN sẽ ghi tăng giá trị hàng hóa bất động sản theo:

    Đáp án

    Giá trị còn lại của BĐS đầu tư.

  85. Khi công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, giá thành công trình được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    . Nợ TK 632

  86. Khi doanh nghiệp nhận hàng khuyến mại hộ nhà sản xuất. Kế toán sẽ:

    Đáp án

    Theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị nội bộ và thuyết minh trên BCTC.

  87. Khi doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu bằng chuyển khoản VNĐ. kế toán sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 3333/Có TK 112

  88. Khi hoàn thành bảo hành công trình xây lắp, phần chi phí thực tế bảo hành lớn hơn số dự phòng trích trước thì phần chênh lệch được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    .Nợ TK 632

  89. Khi hoàn thành bảo hành công trình xây lắp, phần chi phí thực tế bảo hành nhó hơn số dự phòng trích trước thì phần chên lệch được hạch toán vào bên :

    Đáp án

    . Có TK 711

  90. Khi kết thúc hợp đồng xây dựng, chi phí thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    . Nợ TK 154

  91. Khi kết thúc hợp đồng xây dựng, phế liệu thu hồi được bán ngay thì giá bán phế liệu được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    . Có TK 154

  92. Khi kết thúc hợp đồng xây dựng, thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng (TSCĐ đã khấu hao hết) thì giá bán của thiết bị được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    . Có TK 154

  93. Khi mua hàng hóa, chi phí thu mua phát sinh

    Đáp án

    Làm tăng giá thực tế nhập kho hàng hóa

  94. Khi mua hàng hóa, khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng hay giá trị hàng mua bị trả lại sẽ:

    Đáp án

    Làm giảm giá thực tế nhập kho hàng hóa

  95. Khi mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. Số tiền phải thanh toán tại thời điểm mua theo phương thức này sẽ:

    Đáp án

    Ít hơn số tiền thanh toán theo phương thức mua trả ngay.

  96. Khi mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. Tổng số tiền phải thanh toán theo phương thức này sẽ:

    Đáp án

    Nhiều hơn số tiền thanh toán theo phương thức mua trả ngay.

  97. Khi nào phản ánh hàng mua đang đi đường của doanh nghiệp tăng?

    Đáp án

    Nhận được hóa đơn trước, cuối tháng hàng của hóa đơn đó chưa về.

  98. Khi nhận bàn giao khối lượng xây lắp của nhà thầu phụ nhưng chưa được coi là tiêu thụ, kế toán hạch toán giá trị khối lượng xây lắp vào:

    Đáp án

    . Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

  99. Khi nhận bàn giao khối lượng xây lắp của nhà thầu phụ và được chủ đầu tư nghiệm thu, kế toán hạch toán giá trị khối lượng xây lắp vào:

    Đáp án

    . Giá vốn hàng bán của công trình đã bàn giao

  100. Khi nhận được hóa đơn bán hàng của bên bán nhưng chưa nhận được hàng hóa, kế toán sẽ:

    Đáp án

    Lưu hóa đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường”

  101. Khi nhận hàng theo phương thức đại lý, hoa hồng nhận được sẽ được bên đại lý ghi nhận là:

    Đáp án

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  102. Khi tạm ứng cho các đối tượng nhận khoán nội bộ, phần tạm ứng được kế toán ghi:

    Đáp án

    . Có TK Tam ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413)

  103. Khi thanh toán bổ sung cho các đối tượng nhận khoán nội bộ (trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng), kế toán ghi:

    Đáp án

    . Nợ TK Tam ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413)

  104. Khi tỷ giá ngoại tệ giảm thì kết quả kinh doanh của hoạt động lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu:

    Đáp án

    tăng.

  105. Khi tỷ giá ngoại tệ giảm thì kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu:

    Đáp án

    giảm.

  106. Khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì kết quả kinh doanh của hoạt động lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu:

    Đáp án

    giảm.

  107. Khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu:

    Đáp án

    tăng.

  108. Khi xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu các rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến thời điểm:

    Đáp án

    hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi.

  109. Khi xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, rủi ro về hàng hóa xuất khẩu chỉ được chuyển giao cho người mua khi:

    Đáp án

    hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi.

  110. Khi xuất kho hàng hóa để chuyển đi xuất khẩu. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 157/Có TK 156

  111. Khi xuất kho một lô thành phẩm để chuyển đi xuất khẩu. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 157/Có TK 155

  112. Lãi tiền vay dùng để ký quỹ mở L/C đã thanh toán bằng chuyển khoản được doanh nghiệp định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 635/Có TK 112

  113. Lãi tiền vay dùng để ký quỹ mở L/C được doanh nghiệp hạch toán vào:

    Đáp án

    chi phí tài chính.

  114. Lợi nhuận gộp được tính:

    Đáp án

    B - C

  115. Lợi nhuận khác bằng:

    Đáp án

    A-B

  116. Lợi nhuận sau thuế sẽ được kết chuyến từ TK 911 về TK nào sau đây:

    Đáp án

    Có TK 421

  117. Lợi nhuận sau thuế TNDN bằng:

    Đáp án

    B-C

  118. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bằng:

    Đáp án

    A+B-C-D-E

  119. Nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán thì kế toán sẽ ghi nhận khoản chiết khấu này như thế nào?

    Đáp án

    Ghi tăng doanh thu tài chính.

  120. Nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại thì kế toán sẽ ghi nhận khoản chiết khấu này như thế nào?

    Đáp án

    Ghi giảm giá trị hàng hóa mua về nếu hàng còn trong kho hoặc giảm giá vốn hàng bán nếu hàng đã tiêu thụ.

  121. Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu được ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 133/Có TK 33312

  122. Nếu đơn vị xây lắp thuê các doanh nghiệp khác tiến hành bảo hành công trình, toàn bộ tiền bảo hành phải trả được ghi:

    Đáp án

    . Nợ TK 6415

  123. Nếu hợp đồng quy định các chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu do bên nhận ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ ghi:

    Đáp án

    tăng chi phí bán hàng.

  124. Nếu hợp đồng quy định các chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu do bên nhận ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ hạch toán:

    Đáp án

    Nợ TK 641/Có TK liên quan

  125. Nếu hợp đồng ủy thác quy định các chi phí liên quan đến hàng xuất khẩu do bên nhận ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ ghi:

    Đáp án

    tăng chi phí bán hàng.

  126. Nếu hợp đồng ủy thác quy định các chi phí liên quan đến hàng xuất khẩu do bên nhận ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ hạch toán:

    Đáp án

    Nợ TK 641/Có TK liên quan.

  127. Nếu lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được:

    Đáp án

    Doanh thu thuần

  128. Ngành du lịch có các hoạt động kinh doanh cơ bản sau:

    Đáp án

    Tất cả phương án trên

  129. Nghiệp vụ hàng mua trả lại cho người bán. Kế toán sẽ:

    Đáp án

    Ghi giảm giá trị và số lượng hàng hóa của DN.

  130. Người mua nước ngoài (người nhập khẩu) thanh toán tiền hàng cho Công ty bằng chuyển khoản qua ngân hàng 30.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày là 23,2/USD. Tỷ giá ghi sổ nợ 23/USD. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1122: 696.000 Có TK 131: 690.000 Có TK 515: 6.000

  131. Nguyên vật liệu nhập khẩu đã tiếp nhận nhập kho chưa thanh toán cho người xuất khẩu, kế toán sẽ ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 152/Có TK 331

  132. Nội dung kinh tế của định khoản “ Nợ TK 156/Có TK 157” có thể là:

    Đáp án

    Cả A và B.

  133. Nội dung kinh tế của định khoản “ Nợ TK 3387/Có TK 511” có thể là:

    Đáp án

    Cả B và C

  134. Phản ánh phí hoa hồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa phải trả bên nhận ủy thác, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 156, 133/Có TK 331

  135. Phản ánh phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả bên nhận ủy thác, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 641, 133/Có TK 331

  136. Phát sinh Chi phí nhân công trực tiếp phục vụ cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ được ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 622/ Có TK 334

  137. Phí giám định của hải quan về hàng nhập khẩu ủy thác chi hộ bên giao ủy thác bằng tiền mặt, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1388 và Có TK 111

  138. Phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu ủy thác bên nhận ủy thác đã chi hộ bằng tiền mặt, kế toán bên giao ủy thác ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 641/Có TK 3388

  139. Phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu ủy thác chi hộ bên giao ủy thác bằng tiền mặt, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 1388 và Có TK 111

  140. Phí ủy thác nhập khẩu phải trả bên nhận ủy thác được tính vào:

    Đáp án

    trị giá hàng nhập khẩu.

  141. Phí ủy thác xuất khẩu nhận được từ đơn vị giao ủy thác bằng tiền mặt, kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 111/Có TK 511, 3331

  142. Phí ủy thác xuất khẩu nhận được từ đơn vị giao ủy thác được ghi:

    Đáp án

    tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  143. Phí ủy thác xuất khẩu phải trả bên nhận ủy thác được tính vào:

    Đáp án

    chi phí bán hàng.

  144. Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ được áp dụng:

    Đáp án

    Cho tất cả các nghiệp vụ xuất kho kỳ này.

  145. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập được áp dụng

    Đáp án

    Cho các nghiệp vụ xuất kho trước lần nhập kho hàng hóa tiếp theo.

  146. Phương pháp nhập trước- xuất trước

    Đáp án

    Giả định lô hàng hóa nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước và lấy giá của lần nhập đó để tính giá xuất kho hàng hóa.

  147. Sản phẩm ngành du lịch, dịch vụ có đặc điểm:

    Đáp án

    Tất cả các phương án trên

  148. Số dư bên Có TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phản ánh:

    Đáp án

    . Chênh lệch doanh thu ghi nhận của hợp đồng < Số tiền đã thu theo kế hoạch của khách hàng

  149. Số dư bên Nợ TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phản ánh:

    Đáp án

    . Chênh lệch doanh thu ghi nhận của hợp đồng > Số tiền đã thu theo kế hoạch của khách hàng

  150. Tài khoản 157-Hàng gửi bán dùng để phản ánh nội dung nào?

    Đáp án

    Tất cả các đáp án trên.

  151. Tập hợp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng ăn ghi:

    Đáp án

    A+ B+ C

  152. Tập hợp Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh giặt là ghi

    Đáp án

    Nợ TK 622/Có TK 334,338

  153. Tập hợp Chi phí sản xuất chung cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ kế toán ghi:

    Đáp án

    A + B + C+ D

  154. Tập hợp Chi phí sản xuất chung cho hoạt động kinh doanh giặt là kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 627

  155. Theo hợp đông ủy thác đã ký, Công ty A chuyển 50.000 USD chuyển khoản cho Đơn vị nhận ủy thác B để nhập khẩu hàng. Tỷ giá giao dịch thực tế 22,3/1USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất quỹ tiền gửi 22,1/1USD. Kế toán tại Công ty A định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 331B: 1.115.000 Có TK 1122: 1.105.000 Có TK 515: 10.000

  156. Theo hợp đông ủy thác đã ký, Công ty A chuyển 50.000 USD chuyển khoản cho Đơn vị nhận ủy thác B để nhập khẩu hàng. Tỷ giá giao dịch thực tế 22,3/1USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất quỹ tiền gửi 22,1/1USD. Kế toán tại Đơn vị B định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 1122: 1.115.000 Có TK 3388A: 1.115.000

  157. Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 23,3/1USD. Công ty A đã thanh toán cho Công ty B bằng chuyển khoản VNĐ. Kế toán tại Công ty B định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 1121: 69.900 Có TK 511: 63.545,5 Có TK 33311: 6.354,5

  158. Theo hợp đồng ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 23,3/USD. Công ty A đã thanh toán cho Công ty B bằng chuyển khoản VNĐ. Kế toán tại Công ty A định khoản:

    Đáp án

    Nợ TK 641: 63.545,5 Nợ TK 133: 6.354,5 Có TK 1121: 69.900

  159. Theo TT200/2014/TT/BTC, số tài khoản cấp 2 của TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” trong ngành xây dựng là:

    Đáp án

    . 4

  160. Theo TT200/2014/TT/BTC, số tài khoản cấp 2 của TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công là:

    Đáp án

    . 6

  161. Theo TT200/2014/TT/BTC, số tài khoản cấp 2 của TK 627: Chi phí sản xuất chung là:

    Đáp án

    . 6

  162. Theo TT200/2014/TT/BTC, tài khoản nào sau đây không được sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp:

    Đáp án

    . TK 631

  163. Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu được tính trên:

    Đáp án

    giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt. của hàng nhập khẩu phải nộp.

  164. Thuế nhập khẩu phải nộp được doanh nghiệp tính vào:

    Đáp án

    giá thực tế của hàng nhập khẩu.

  165. Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa được quy đổi ra tiền Việt Nam theo:

    Đáp án

    tỷ giá quy định của Hải quan.

  166. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa nhập khẩu được tính vào:

    Đáp án

    giá trị hàng hóa nhập khẩu.

  167. Thuế xuất khẩu phải nộp được doanh nghiệp ghi:

    Đáp án

    giảm doanh thu xuất khẩu.

  168. Thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa được quy đổi ra tiền Việt Nam theo:

    Đáp án

    tỷ giá quy định của Hải quan.

  169. Tiền ăn ca của công nhân lái máy và phụ máy được hạch toán vào

    Đáp án

    . Chi phí sản xuất chung

  170. Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào

    Đáp án

    . Chi phí nhân công trực tiếp

  171. Tiền ăn ca của quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào

    Đáp án

    . Chi phí quản lý doanh nghiệp

  172. Tiền lương của phụ hồ trong doanh nghiệp xây lắp được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Chi phí nhân công trực tiếp

  173. Tiền lương phải trả cho đội trưởng đội thi công được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Chi phí sản xuất chung

  174. Tiền lương phải trả cho lái máy và phụ máy thi công (trường hợp có đội máy thi công riêng) được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Chi phí nhân công trực tiếp

  175. Tiền lương phải trả cho lái máy và phụ máy thi công (trường hợp không có đội máy thi công riêng) được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Chi phí sử dụng máy thi công

  176. Tiền mua bảo hiểm công trình tại các doanh nghiệp xây lắp được hạch toán vào:

    Đáp án

    . TK 627

  177. Tiền mua bảo hiểm máy thi công tại các doanh nghiệp xây lắp được hạch toán vào:

    Đáp án

    . TK 623

  178. Tiền thưởng cho đội xây dựng do vượt mức quy định về thời gian và chất lượng được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Chi phí nhân công trực tiếp

  179. TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có số dư:

    Đáp án

    Không có số dư

  180. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN

    Đáp án

    B+C

  181. Trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ giá vốn của dịch vụ là:

    Đáp án

    Giá thành sản xuất

  182. Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và hạch toán riêng, chi phí liên quan đến máy thi công hạch toán vào:

    Đáp án

    . TK 621,622,627

  183. Trường hợp đơn vị xây lắp tự tiến hành bảo hành công trình, tiền lương của công nhân trực tiếp cho việc bảo hành được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Nợ TK 622

  184. Trường hợp đơn vị xây lắp tự tiến hành bảo hành công trình, toàn bộ giá trị vật liệu trực tiếp cho việc bảo hành được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Nợ TK 621

  185. Trường hợp hàng hóa mua về bao gồm cả thiết bị, phụ tùng thay thế. Giá trị của thiết bị, phụ tùng thay thế sẽ được ghi nhận như thế nào?

    Đáp án

    Ghi riêng vào mục thiết bị, phụ tùng thay thế theo trị hợp lý của thiết bị, phụ tùng.

  186. Trường hợp máy thi công thuê ngoài thì chi phí thuê máy thi công được hạch toán vào:

    Đáp án

    . Chi phí sử dụng máy thi công

  187. Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán hoặc chưa bàn giao, giá thành sản phẩm được ghi vào bên:

    Đáp án

    . Nợ TK 155

  188. Trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, khi đến hạn thu tiền, kế toán xuất hóa đơn cho khách hàng theo giá là:

    Đáp án

    . Số tiền thanh toán theo tiến độ đã ghi trên hợp đồng

  189. Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng, chi phí liên quan đến máy thi công hạch toán vào

    Đáp án

    . Chi phí sử dụng máy thi công

  190. Ưu điểm của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là:

    Đáp án

    Đơn giản trong tính toán.

  191. Ưu điểm của phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

    Đáp án

    Phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa kịp thời và chính xác.

  192. Ưu điểm của phương pháp nhập trước – xuất trước là

    Đáp án

    Đơn giản trong tính toán.

  193. Ưu điểm của phương pháp thực tế đích danh

    Đáp án

    Phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa chính xác.

  194. Xí nghiệp xây lắp (tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành xây lắp) bàn giao công trình cho công ty, giá thành công trình được hạch toán vào bên:

    Đáp án

    . Nợ TK 336

  195. Xuất kho một lô hàng hóa giao cho Công ty B để xuất khẩu ủy thác theo trị giá vốn 300.000, xuất khẩu theo giá POB là 30.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày 22/USD. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 157/Có TK 156: 300.000

  196. Xuất kho một lô thành phẩm giao cho Công ty B để xuất khẩu ủy thác theo trị giá vốn 400.000, xuất khẩu theo giá POB là 30.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày 23/USD. Kế toán ghi:

    Đáp án

    Nợ TK 157/Có TK 155: 400.000

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome