Ôn tập miễn phí

Kiểm toán căn bản

130 câu hỏi và đáp án.

  1. Bằng chứng kiểm toán có thể xuất hiện dưới các hình thức khác nhau và với các mức độ thuyết phục khác nhau. Loại bằng chứng về thanh toán với người bán có ít tính thuyết phục nhất là:

    Đáp án

    bằng chứng bằng lời.

  2. Báo cáo của kiểm toán viên nội bộ:

    Đáp án

    ít có giá trị pháp lí hơn các báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên độc lập vì nó chỉ phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị.

  3. Báo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện trực tiếp của:

    Đáp án

    kết luận kiểm toán.

  4. Bổ nhiệm kiểm toán viên thực hiện các công việc kiểm toán một cách phù hợp với năng lực chuyên môn và kiến thức kinh nghiệm là công việc được xác định trong bước:

    Đáp án

    chuẩn bị.

  5. Bước cuối cùng trong việc đánh giá kết quả kiểm toán là:

    Đáp án

    Quyết định liệu rằng tổng thể đã được phản ánh trung thực hợp lý.

  6. Các cuộc kiểm toán mang tính bắt buộc theo kế hoạch của Nhà nước và không thu phí kiểm toán là đặc trưng của:

    Đáp án

    Kiểm toán Nhà nước.

  7. Các nội dung cơ bản về bản chất kiểm toán KHÔNG bao gồm:

    Đáp án

    kiểm toán là hoạt động độc lập, các kiểm toán viên cần tham khảo ý kiến xung quanh.

  8. Các phương pháp kiểm toán:

    Đáp án

    Được xây dựng trên cơ sở phép biện chứng duy vật, phương pháp kỹ thuật chung và đặc điểm của đối tượng kiểm toán.

  9. Các yếu tố làm nảy sinh sai sót bao gồm:

    Đáp án

    Sức ép.

  10. Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ sẽ KHÔNG hiệu quả trong trường hợp:

    Đáp án

    Các khoản mục bị khai giảm.

  11. Chức năng bày tỏ ý kiến (dưới góc độ tư vấn) chủ yếu được thực hiện dưới hình thức:

    Đáp án

    thư quản lý.

  12. Chức năng của kiểm toán quy tắc là hướng vào việc đánh giá:

    Đáp án

    tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động.

  13. Chức năng kiểm tra, kiểm soát của quản lý phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?

    Đáp án

    Cấp quản lý, loại hình hoạt động, loại hình sở hữu và truyền thống văn hóa, điều kiện kinh tế xã hội.

  14. Chức năng xác minh của kiểm toán được cụ thể thành các mục tiêu:

    Đáp án

    tùy theo từng loại hình kiểm toán, chức năng xác minh được cụ thể hóa thành các mục tiêu khác nhau.

  15. Chức năng xác minh của kiểm toán là hướng vào việc đánh giá:

    Đáp án

    mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính.

  16. Chức năng xác minh trong kiểm toán tài chính ngày nay được biểu hiện bằng:

    Đáp án

    báo cáo hoặc biên bản kiểm toán.

  17. Chương trình kiểm toán được hiểu là:

    Đáp án

    tài liệu phản ánh số lượng, thứ tự và nội dung các bước kể từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc công việc kiểm toán.

  18. Công ty kiểm toán độc lập là:

    Đáp án

    một pháp nhân kinh doanh độc lập có quyền hạn và nghĩa vụ bình đẳng và được hoạt động như mọi công ty khác.

  19. Có nhiều hãng kiểm toán CPA đã bị kiện vì tiến hành một cuộc kiểm toán không đầy đủ hoặc rất khó cho việc đưa ra các quyết định kiểm toán vì các chuẩn mực rất chung chung. Một số kiểm toán viên tin rằng nên đưa ra các chuẩn mực một cách cụ thể hơn để dễ ràng trong việc ra các quyết định và tạo cơ sở biện minh cho các hãng kiểm toán CPA khi bị kiện. Vậy trên giác độ là một kiểm toán viên, anh (chị) cho biết quan điểm của mình là

    Đáp án

    không nên.

  20. Cơ quan quản lý của một đơn vị tiến hành kiểm tra trực tiếp các hoạt động kinh doanh của đơn vị thì hoạt động này được gọi là:

    Đáp án

    ngoại kiểm.

  21. Cơ sở đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và hiệu năng trong kiểm toán hoạt động tại một khách thể kiểm toán cụ thể là:

    Đáp án

    các tiêu chí, tiêu chuẩn được thiết lập hoặc được lựa chọn để áp dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động của khách thể kiểm toán.

  22. Cụm từ “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong quản lý và chuyên ngành kiểm toán. Vậy “khách thể kiểm toán” sử dụng để đề cập đến

    Đáp án

    Các đơn vị được kiểm toán.

  23. Cụm từ nào sau đây diễn tả đúng nhất mối quan hệ giữa quy mô mẫu và rủi ro kiểm toán mong muốn?

    Đáp án

    Tỷ lệ nghịch.

  24. Dạng nào trong số những dạng bằng chứng dưới đây thường được xem là dạng bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất?

    Đáp án

    Bằng chứng tài liệu thu thập được từ bên trong công ty.

  25. Dấu hiệu khác nhau cơ bản giữa kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ là:

    Đáp án

    phạm vi hoạt động và mục đích của kiểm toán.

  26. Dấu hiệu khác nhau cơ bản giữa kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ là gì?

    Đáp án

    Phạm vi hoạt động và mục đích của kiểm toán.

  27. Để bảo đảm hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý, bản thân mỗi đơn vị đều tự tiến hành kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của mình trong tất cả các khâu, các giai đoạn. Công việc này được gọi là:

    Đáp án

    nội kiểm.

  28. Để tiến hành kiểm toán các nghiệp vụ cụ thể thì:

    Đáp án

    Trình tự kiểm toán các nghiệp vụ khác nhau là khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm, vị trí của từng loại nghiệp vụ

  29. Để xác minh và phân định tình hình tài chính của một công ty, đối tượng kiểm toán là

    Đáp án

    Tài liệu kế toán của công ty.

  30. Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là:

    Đáp án

    Tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh, hiệu năng của hoạt động quản lý.

  31. Hệ thống phương pháp kiểm toán

    Đáp án

    Được xây dựng trên cơ sở phép biện chứng duy vật, phương pháp kỹ thuật chung và đặc điểm của đối tượng kiểm toán.

  32. Kế toán bán hàng biển thủ tiền từ khách nợ bằng cách không ghi sổ kế toán và ghi giảm nợ tài khoản phải thu bằng cách lập dự phòng phải thu khó đòi. Hành vi đó là:

    Đáp án

    gian lận.

  33. Khách thể tự nguyện của các tổ chức kiểm toán độc lập là:

    Đáp án

    tất cả các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp hay cá nhân có yêu cầu kiểm toán.

  34. Khái niệm rủi ro do chọn mẫu bao hàm:

    Đáp án

    Một mẫu ngẫu nhiên có thể không mang tính đại diện cho tổng thể về các đặc trưng chung.

  35. Khái niệm về gian lận biểu hiện là:

    Đáp án

    áp dụng sai các nguyên tắc, phương pháp trong chế độ kế toán một cách có chủ ý.

  36. Khái niệm về kiểm toán được xem như một cơ sở của tổ chức kiểm toán:

    Đáp án

    hợp lý vì có hiểu biết chính xác về chức năng và đối tượng của tổ chức mới có thể định hình được các công việc tổ chức cần làm.

  37. Khái niệm về sai sót biểu hiện là

    Đáp án

    vô tình bỏ sót hoặc hiểu sai các khoản mục, các nghiệp vụ.

  38. Khi áp dụng chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ để kiểm tra số dư tài khoản:

    Đáp án

    Các khoản mục có số dư bằng Không sẽ không có cơ hội được lựa chọn.

  39. Khi kiểm toán báo cáo tài chính, ý kiến trái ngược được đưa ra khi:

    Đáp án

    không chấp nhận toàn bộ bảng khai tài chính.

  40. Khi kiểm toán viên lập và gửi thư xác nhận về tiền gửi ngân hàng để đề nghị ngân hàng xác nhận số dư các khoản tiền gửi, tiền vay của doanh nghiệp được kiểm toán thì phương pháp kiểm toán được sử dụng là phương pháp điều tra

    Đáp án

    Đúng

  41. Khi lựa chọn kích cỡ mẫu để kiểm tra chi tiết, nhân tố nào trong những nhân tố sau sẽ làm tăng kích cỡ mẫu?

    Đáp án

    Sự sụt giảm về mức sai phạm chấp nhận được.

  42. Khi một chủ thể kiểm toán các bảng khai tài chính của các khách thể khác nhau thì:

    Đáp án

    không có lý do gì phải thay đổi trình tự chung của kiểm toán vì đối tượng của cuộc kiểm toán vẫn là các bảng khai tài chính.

  43. Khi sai phạm được phát hiện ở mẫu chọn, kiểm toán viên trong thực tế thường đưa ra các giả định:

    Đáp án

    Tỷ lệ sai phạm của mẫu chọn đại diện cho tỷ lệ sai phạm của tổng thể.

  44. Khi tiến hành công việc, kiểm toán viên độc lập luôn luôn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi.

    Đáp án

    Ngoại trừ trong các cuộc rà soát các báo cáo tài chính trong thời gian chuyển tiếp.

  45. Khi tiến hành kiểm toán tài khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên tiến hành lập và gửi thư xác nhận công nợ tới các khách hàng. Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng phương pháp:

    Đáp án

    Điều tra.

  46. Khi tiến hành kiểm toán tài khoản tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu số dư cuối năm trên sổ chi tiết, trên bảng cân đối kế toán, giấy báo có tiền gửi ngân hàng tại ngày cuối năm, thư xác nhận tiền gửi ngân hàng. Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng phương pháp:

    Đáp án

    Phương pháp đối chiếu trực tiếp.

  47. Khi tiến hành kiểm toán thì kiểm toán viên phải xem các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi (GAAS) như:

    Đáp án

    chuẩn mực tối thiểu.

  48. Kích cỡ mẫu sẽ tăng lên trong trường hợp nào trong số những trường hợp sau?

    Đáp án

    Rủi ro kiểm soát cao.

  49. Kiểm toán bao gồm những lĩnh vực:

    Đáp án

    kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả, kiểm toán hiệu năng.

  50. Kiểm toán có chức năng:

    Đáp án

    xác minh và bày tỏ ý kiến.

  51. Kiểm toán có thể được khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng:

    Đáp án

    xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính.

  52. Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ có thể kết hợp trong 1 cuộc kiểm toán không?

    Đáp án

    Cả 3 bộ máy kiểm toán hoàn toàn có thể kết hợp tùy yêu cầu cụ thể.

  53. Kiểm toán liên kết thường được áp dụng cho các đơn vị công, do vậy, kiểm toán liên kết:

    Đáp án

    xác minh độ tin cậy của thông tin tài chính cùng tính hiệu lực, hiệu quả và hiệu năng của các hoạt động trong các đơn vị công.

  54. Kiểm toán nhà nước tiến hành đánh giá hoạt động mua sắm và sử dụng xe công tại Ủy ban nhân dân tỉnh X có vi phạm các quy định về mua sắm và sử dụng xe công do Chính phủ quy định hay không. Đây là cuộc kiểm toán:

    Đáp án

    tuân thủ.

  55. Kiểm toán nội bộ có thể tổ chức ở:

    Đáp án

    tất cả đơn vị trong nền kinh tế.

  56. Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm đến:

    Đáp án

    tình hình tài chính của khách thể kiểm toán.

  57. Kiểm toán viên đối chiếu khoản mục nguyên giá tài sản cố định cuối năm so với đầu năm, kết hợp với việc đối chiếu số dư khoản vay dài hạn. Kiểm toán viên thấy rằng tài sản cố định có sự tăng lên đáng kể trong khi các khoản vay cũng có sự tăng lên đáng kể. Từ đó kiểm toán viên nhận định rằng có thể doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn vay dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định. Phương pháp kiểm toán được kiểm toán viên sử dụng trong trường hợp này là phương pháp đối chiếu logic

    Đáp án

    Đúng

  58. Kiểm toán viên đối chiếu số dư hàng tồn kho cuối năm so với đầu năm, kết hợp với việc đối chiếu số dư tài khoản phải thu khách hàng. Kiểm toán viên thấy rằng hàng tồn kho có sự sụt giảm đáng kể trong khi các khoản phải thu có sự tăng lên đáng kể. Từ đó kiểm toán viên nhận định rằng có thể đơn vị đã bán được hàng nhưng chưa thu được tiền. Phương pháp kiểm toán được sử dụng trong trường hợp này là phương pháp đối chiếu trực tiếp

    Đáp án

    Sai

  59. Kiểm toán viên Hạ thực hiện kiểm toán hoạt động sản xuất tại Công ty Thiên Long chuyên sản xuất sản phẩm may mặc xuất khẩu. Một trong những phát hiện kiểm toán mà Hạ đã báo cáo với nhà quản lý là năng suất lao động của kỳ kiểm toán thấp hơn nhiều so với các kỳ trước mà nguyên nhân chủ yếu là do biến động lao động gây ra. Vậy mục tiêu kiểm toán hoạt động này là

    Đáp án

    kiểm toán tính hiệu quả trong việc thực hiện hoạt động sản xuất

  60. Kiểm toán viên khi kiểm toán tài khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên đã lập và gửi thư xác nhận tới khách hàng để xác nhận số dư tài khoản phải thu tại thời điểm khóa sổ kế toán. Phương pháp kiểm toán được kiểm toán viên sử dụng trong trường hợp này là kiểm toán cân đối

    Đáp án

    Sai

  61. Kiểm toán viên nội bộ phải báo cáo kết quả kiểm toán của mình:

    Đáp án

    cho cấp lãnh đạo cao nhất của mình

  62. Kiểm toán viên phát hiện kế toán hạch toán chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định vào nguyên giá tài sản cố định, sai phạm đó vi phạm cơ sở dẫn liệu nào dưới đây?

    Đáp án

    Trình bày và công bố.

  63. Kiểm toán viên phát hiện kế toán vào lộn số tiền thu bán hàng, trên Phiếu Thu là 46 triệu đồng nhưng ghi sổ kế toán là 64 triệu đồng. Đây là dấu hiệu của

    Đáp án

    Sai sót

  64. Kiểm toán viên Xuân thực hiện kiểm toán hoạt động sản xuất sản phẩm tại Công ty Mai Trang chuyên sản xuất các loại thức ăn đóng hộp. Một trong những công việc cơ bản mà Xuân đã thực hiện là: đánh giá về chất lượng sản phẩm có đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng do các cơ quan quản lý nhà nước quy định hay không, sản lượng và thời gian sản xuất có theo đúng kế hoạch sản xuất hay không. Vậy mục tiêu của kiểm toán hoạt động này là:

    Đáp án

    kiểm toán tính hiệu năng của hoạt động sản xuất.

  65. Kiểm tra của kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và chuyên gia bên ngoài đối với một đơn vị kinh doanh được gọi chung là:

    Đáp án

    ngoại kiểm.

  66. Kiểm tra, kiểm soát chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, vì vậy chức năng kiểm tra được thể hiện dưới nhiều hình thức. Trong quản lý hành, việc kiểm tra kiểm soát kết hợp với xử lý các sai phạm được phát hiện - được xem là hoạt động:

    Đáp án

    thanh tra.

  67. Kiểm tra, kiểm soát được thực hiện ở giai đoạn nào trong quá trình quản lý?

    Đáp án

    Tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý.

  68. Kiểm tra và kiểm soát trong quản lý được quan niệm là:

    Đáp án

    một chức năng của quản lý.

  69. Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán độc lập là:

    Đáp án

    kiểm toán tài chính.

  70. Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán nội bộ là:

    Đáp án

    kiểm toán hoạt động.

  71. Loại kiểm toán nào giúp ích trực tiếp cho việc hoạch định chính sách và phương hướng, giải pháp cho việc thực hiện, cải tổ hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán?

    Đáp án

    Kiểm toán hiệu quả.

  72. Mặt nào sau đây của chức năng xác minh hướng vào việc khẳng định: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mọi tài sản đều đã được bao hàm trên bảng khai tài chính?

    Đáp án

    Tính trọn vẹn.

  73. Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc kiểm toán:

    Đáp án

    tuân thủ.

  74. Một kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán để nhằm phát hiện ra những sai sót và gian lận có thể có ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính. Hành vi có thể xem là hành vi gian lận là:

    Đáp án

    ghi chép các nghiệp vụ không có thật hoặc giả mạo chứng từ.

  75. Một kiểm toán viên thu thập hiểu biết về hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng nhằm:

    Đáp án

    lập kế hoạch kiểm toán.

  76. Mục đích thu thập bằng chứng của kiểm toán viên nhằm:

    Đáp án

    đạt được những dữ liệu và thông tin làm cơ sở pháp lý cho các ý kiến kiểm toán.

  77. Mục đích thu thập báo cáo kiểm toán lần trước trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán không phải để:

    Đáp án

    Nhận định khách thể kiểm toán hoạt động có hiệu quả cao không

  78. Mục tiêu nào trong số những mục tiêu kiểm toán sau đây KHÔNG thể đánh giá khi sử dụng phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ?

    Đáp án

    Trọn vẹn, đầy đủ.

  79. Nếu kiểm soát nội bộ của đơn vị hoạt động có hiệu lực thì:

    Đáp án

    Rủi ro kiểm soát giảm và quy mô mẫu chọn để kiểm tra chi tiết giảm.

  80. Nếu kiểm toán viên mong muốn tăng mức độ đảm bảo khi kiểm toán số dư tài khoản, mức rủi ro mong muốn sẽ:

    Đáp án

    Giảm.

  81. Nếu kinh phí hoạt động được bù đắp theo nguyên tắc tự trang trải thì đó là hoạt động của:

    Đáp án

    kiểm toán độc lập.

  82. Nếu là khách thể của kiểm toán Nhà nước thì:

    Đáp án

    Cũng có thể trở thành khách thể của kiểm toán độc lập.

  83. Nếu lấy lĩnh vực kiểm toán là tiêu chí phân loại thì kiểm toán được phân thành:

    Đáp án

    kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả và kiểm toán hiệu năng.

  84. Nếu lấy tiêu chí thời điểm để phân loại kiểm toán thì kiểm toán được phân thành:

    Đáp án

    kiểm toán trước, kiểm toán sau và kiểm toán hiện thời.

  85. Nếu phân loại kiểm toán thành kiểm toán (bảng khai) tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán liên kết thì tiêu chí để phân loại là:

    Đáp án

    đối tượng cụ thể.

  86. Nếu ta nói rằng : “Kiểm toán viên đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên bảng khai tài chính mà không đánh giá sự chính xác tuyệt đối của các thông tin đó” thì:

    Đáp án

    hợp lý.

  87. Ở cấp quản lý vĩ mô, nhà nước có thể kiểm tra gián tiếp bằng cách:

    Đáp án

    sử dụng kết quả kiểm tra của các chuyên gia hoặc các tổ chức kiểm tra độc lập.

  88. Ở khu vực kinh doanh, chức năng “Bày tỏ ý kiến” thường được thực hiện qua phương thức:

    Đáp án

    tư vấn.

  89. Phương pháp duy nhất để kiểm toán số dư khoản mục tiền mặt trên báo cáo tài chính là phương pháp kiểm kê

    Đáp án

    Sai

  90. Phương pháp kiểm toán:

    Đáp án

    Có kế thừa phương pháp kế toán dựa trên những cơ sở phương pháp luận chung (phép biện chứng) và phương p háp kỹ thuật chung (toán học).

  91. Phương pháp kiểm toán chứng từ gồm:

    Đáp án

    Kiểm toán cân đối.

  92. Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm:

    Đáp án

    Phương pháp kiểm kê.

  93. Phương pháp sử dụng chủ yếu của chọn mẫu xác suất là:

    Đáp án

    Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ.

  94. Quan điểm về kiểm toán: “Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về thông tin có thể lượng hoá có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin có thể lượng hoá với những tiêu chuẩn đã được thiết lập.” là của nước nào?

    Đáp án

    Việt Nam.

  95. Rủi ro kiểm soát liên quan tới:

    Đáp án

    sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.

  96. Rủi ro kiểm toán là:

    Đáp án

    khả năng báo cáo tài chính còn sai sót và gian lận trọng yếu mà kiểm toán viên không phát hiện ra, do đó đưa ra ý kiến không thích hợp về báo cáo tài chính.

  97. Rủi ro tiềm tàng liên quan đến:

    Đáp án

    hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng.

  98. Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán độc lập là:

    Đáp án

    Bộ Tài chính.

  99. Thanh tra là hình thức kiểm tra, kiểm soát nào?

    Đáp án

    Kiểm tra trực tiếp.

  100. Theo Luật Kiểm toán nhà nước, kiểm toán nhà nước Việt Nam là:

    Đáp án

    cơ quan chuyên môn do Quốc hội lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

  101. Theo quan điểm hiện đại, chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào việc đánh giá:

    Đáp án

    Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra.

  102. Thu thập thông tin trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán có thể được thực hiện thông qua các công việc cụ thể sau:

    Đáp án

    Điều tra thực tế các cá nhân, tổ chức mà kiểm toán viên cho rằng có liên quan đến cuộc kiểm toán, và xem xét các tài liệu, ghi chép của khách thể kiểm toán

  103. Tính độc lập của kiểm toán viên được biểu hiện như thế nào?

    Đáp án

    kiểm toán viên không có quan hệ xã hội, kinh tế với khách thể kiểm toán và độc lập trong việc thu thập, đánh giá bằng chứng kiểm toán.

  104. Tình hình tài chính của doanh nghiệp và những thay đổi về tài chính của nó:

    Đáp án

    Được phản ánh trên tài liệu một phần và một phần khác chưa được phản ánh trên bất cứ tài liệu nào.

  105. Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ và giải quyết các mối quan hệ với các cơ quan ngoại kiểm là chức năng của:

    Đáp án

    kiểm toán nội bộ.

  106. Tổ chức kiểm toán bao gồm:

    Đáp án

    tổ chức bộ máy kiểm toán và tổ chức công tác kiểm toán.

  107. Tổng hợp từ mô hình kiểm toán nhà nước trên thế giới, chức năng bày tỏ ý kiến của kiểm toán nhà nước thực hiện bằng phương thức:

    Đáp án

    có thể phán quyết như các quan tòa hoặc tư vấn.

  108. Trình tự tổ chức công tác kiểm toán bao gồm:

    Đáp án

    Chuẩn bị kiểm toán; thực hành kiểm toán và kết thúc kiểm toán

  109. Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy chỉ số hàng bán kỳ này tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên thường liên tưởng tới chỉ số hàng tồn kho, doanh thu hàng bán, phải thu khách hàng và vốn bằng tiền và kiểm toán viên biết rằng hàng tồn kho trong kỳ giảm xuống, doanh thu bán hàng tăng lên, phải thu khách hàng tăng lên. Theo cách đó ta nói kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp:

    Đáp án

    Đối chiếu logic.

  110. Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy rằng tài sản cố định tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên suy luận đến vốn bằng tiền giảm, xây dựng cơ bản dở dang giảm, phải trả nhà cung cấp tăng và vay dài hạn tăng. Qua kiểm toán, kiểm toán viên biết rằng vay dài hạn tăng lên. Vậy theo cách đó, kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp:

    Đáp án

    Đối chiếu logic.

  111. Trong các ứng dụng chọn mẫu kiểm toán, rủi ro do chọn mẫu là:

    Đáp án

    Xác suất mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu có thể khác so với kết luận dựa trên cuộc kiểm toán toàn bộ.

  112. Trong hoạt động kinh doanh, có rất nhiều nghiệp vụ đồng chất. Do vậy hiểu được bản chất của nghiệp vụ đại diện có thể suy ra cho các nghiệp vụ tương tự. Dựa vào đó, trong hệ thống phương pháp của kiểm toán đã nảy sinh phương pháp

    Đáp án

    Kiểm toán cân đối.

  113. Trong hoạt động kinh doanh, mục đích của các tổ chức là tối đa hoá lợi nhuận, do đó kiểm tra cần hướng tới:

    Đáp án

    hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực.

  114. Trong hoạt động sự nghiệp, mục đích của các tổ chức chủ yếu là thực hiện tốt nhiệm vụ cụ thể về xã hội và về quản lý do đó kiểm tra cần hướng đến:

    Đáp án

    hiệu năng của bộ phận quản lý.

  115. Trong hoạt động sự nghiệp, mục tiêu là thực hiện tốt nhiệm vụ cụ thể về xã hội, về quản lý trên cơ sở tiết kiệm nguồn kinh phí cho việc thực hiện hoạt động dó. Do vậy, khi kiểm tra cần hướng tới?

    Đáp án

    Hiệu năng của quản lý.

  116. Trong khi thực hiện kiểm toán tài chính, thước đo đúng sai của bảng khai tài chính là:

    Đáp án

    các chuẩn mực kế toán.

  117. Trong quản lý hành chính, kiểm tra thường được hiểu là:

    Đáp án

    việc xem xét lại của cấp trên về việc thực hiện chức năng của đơn vị cấp dưới để tạo lập kỷ cương và nề nếp trong quản lý.

  118. Trong quản lý, khái niệm kiểm soát được hiểu là:

    Đáp án

    việc soát xét tất cả những dự kiến, những hành vi và những kết quả trong quá trình quản lý nhằm tạo ra quá trình tự kiểm tra trong quản lý.

  119. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp điều tra khi đối chiếu số dư tiền mặt trên báo cáo tài chính, sổ cái với sổ chi tiết tài khoản tiền, sổ quỹ, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặ

    Đáp án

    Sai

  120. Trong quá trình kiểm toán quy trình tiền lương và nhân viên, để đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan tới việc chấm công, kiểm toán viên đã tiến hành quan sát việc chấm công bằng hình thức quẹt thẻ của đơn vị và phát hiện thấy có một số nhân viên quẹt hai thẻ khi vào đơn vị. Phương pháp kiểm toán viên thực hiện trong trường hợp này là phương pháp thực nghiệm

    Đáp án

    Sai

  121. Trong quá trình thực hành kiểm toán thì kiểm toán viên:

    Đáp án

    không được phép tự ý thay đổi qui trình kiểm toán đã xây dựng.

  122. Trong ứng dụng chọn mẫu kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các bước kiểm toán trên:

    Đáp án

    Mẫu kiểm toán đã được chọn ra bằng phương pháp chọn mẫu thích hợp.

  123. Trường Đại học Kinh tế quốc dân có mục tiêu chủ yếu là thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Vì vậy việc kiểm tra cần xem xét:

    Đáp án

    hiệu năng của quản lý.

  124. Văn bản pháp qui không cần thu thập trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là:

    Đáp án

    nội qui của các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực với khách thể kiểm toán

  125. Việc phân tích, đánh giá rủi ro tiềm tàng là cơ sở để:

    Đáp án

    xác định khối lượng công việc kiểm toán.

  126. Việc tạo niềm tin cho những người quan tâm là yếu tố như thế nào cho sự ra đời và phát triển của kiểm toán với tư cách là một hoạt động độc lập?

    Đáp án

    Quyết định.

  127. Với khía cạnh phát hiện sai sót và gian lận, kiểm toán được hiểu là một quá trình:

    Đáp án

    tìm kiếm những sai sót và gian lận có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.

  128. Xét về mối quan hệ giữa khách thể với chủ thể kiểm toán nhà nước thì đó là mối quan hệ:

    Đáp án

    bắt buộc.

  129. Yêu cầu kết hợp các nguồn lực theo phương án tối ưu, đồng thời thường xuyên kiểm tra diễn biến và kết quả của quá trình để điều hoà các mối quan hệ, điều chỉnh các định mức và mục tiêu trên quan điểm tối ưu hoá kết quả hoạt động là thuộc giai đoạn nào của quá trình quản lý?

    Đáp án

    Giai đoạn tổ chức thực hiện.

  130. Ý nghĩa của GAAS có thể là:

    Đáp án

    thước đo chất lượng công việc của kiểm toán viên.

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome