Ôn tập miễn phí

Kiểm toán tài chính 1

267 câu hỏi và đáp án.

  1. Bằng chứng được xem là đầy đủ khi:

    Đáp án

    Có đủ số lượng bằng chứng kiểm toán để là căn cứ hợp lý cho việc đưa ra ý kiến của KTV trên báo cáo kiểm toán

  2. Bằng chứng kiểm toán về tính chính xác cơ học được thực hiện từ kỹ thuật cơ bản nào sau

    Đáp án

    Tính toán lại

  3. Bằng chứng kiểm toán về tính chính xác cơ học được thực hiện từ kỹ thuật cơ bản nào sau?

    Đáp án

    Tính toán lại.

  4. Bằng chứng thu được khi thực hiện kỹ thuật Kiểm kê không cho biết:

    Đáp án

    Quyền sở hữu với hàng tồn kho

  5. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có thể được trình bày:

    Đáp án

    có thể bằng văn bản hoặc bằng miệng tùy theo yêu cầu của nhà quản lý và người sử dụng kết quả kiểm toán.

  6. Bốn giai đoạn mà một nghiệp vụ thường trải qua bao gồm:

    Đáp án

    phê chuẩn, thực hiện, ghi chép và lưu giữ chứng từ.

  7. Bộ phận nào dưới đây có khả năng phê chuẩn những thay đổi trong mức lương:

    Đáp án

    bộ phận nhân sự

  8. Bộ phận nào dưới đây có khả năng phê chuẩn những thay đổi trong mức lương?

    Đáp án

    Bộ phận nhân sự.

  9. Bước lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán nhằm:

    Đáp án

    Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực hiện kiểm toán hiệu quả và đảm bảo chất lượng

  10. Các bước công việc nào không thuộc việc thiết lập mức trọng yếu tổng thể:

    Đáp án

    Thực hiện so sánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ của khoản mục khoản phải thu để xác định rủi ro trọng yếu đối với khoản mục phải thu khách hàng

  11. Các bước trong quy trình phân tích: (1) phát triển mô hình, (2) ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ, (3) xem xét tính độc lập và độ tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ, (4) xem xét những phát hiện qua kiểm toán, (5) phân tích nguyên nhân chênh lệch. Sắp xếp thứ tự đúng.

    Đáp án

    1, 3, 2, 5, 4

  12. Các doanh nghiệp kiểm toán chủ yếu cung cấp dịch vụ

    Đáp án

    Kiểm toán Báo cáo tài chính

  13. Các doanh nghiệp kiểm toán chủ yếu cung cấp dịch vụ:

    Đáp án

    kiểm toán báo cáo tài chính.

  14. Các KTV xem xét các khoản nợ tiềm tàng trên BCTC của khách hàng vì

    Đáp án

    Đảm bảo việc xem xét BCTC phản ánh trung thực và hợp lý xét trên những khía cạnh trọng yếu và tuân thủ chế độ hiện hành.

  15. Các KTV xem xét các thông tin khác trên Báo cáo thường niên

    Đáp án

    Bởi trong báo cáo thường niên còn chứa đựng các thông tin khác có thể làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán

  16. Các kỹ thuật kiểm toán nào dưới đây cung cấp bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy thấp nhất:

    Đáp án

    Phỏng vấn

  17. Các phương pháp kỹ thuật cụ thể thường được sử dụng trong thủ tục kiểm soát gồm:

    Đáp án

    các kỹ thuật kiểm toán cụ thể ngoại trừ kỹ thuật so sánh, tính toán và kỹ thuật kiểm kê.

  18. Các sai phạm thường gặp trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích bao gồm các nguyên nhân sau, ngoại trừ:

    Đáp án

    quy mô mẫu chọn quá ít.

  19. Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ mà các KTV cần xem xét là

    Đáp án

    Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ (bao gồm các sự kiện xảy ra sau khi báo cáo kiểm toán đã được phát hành) và có ảnh hưởng tới báo cáo tài chính đã kiểm toán

  20. Các thông tin nào không lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán chung:

    Đáp án

    Báo cáo tài chính của năm hiện hành

  21. Các thông tin nào không lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán năm:

    Đáp án

    Điều lệ công ty

  22. Các thông tin nào không phải là thông tin cần thu thập trong bước tìm hiểu về hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng:

    Đáp án

    Thu thập bằng chứng kiểm toán về sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của hàng tồn kho và kết quả kiểm kê hàng tồn kho

  23. Các thử nghiệm kiểm toán bao gồm:

    Đáp án

    Thử nghiệm kiểm soát, thủ tục cơ bản, thủ tục đánh giá rủi ro

  24. Các thử nghiệm kiểm toán nào ít được thực hiện trong thực hiện kế hoạch kiểm toán

    Đáp án

    Thủ tục phân tích chi tiết

  25. Các tình huống nào dưới đây không đúng khi đề cập tới vai trò của hồ sơ kiểm toán là:

    Đáp án

    Đảm bảo kiểm toán viên tuân thủ theo các quy định của pháp luật

  26. Các yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn

    Đáp án

    Kiểm toán viên bỏ sót một số các thủ tục kiểm toán trong phát hiện gian lận.

  27. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán gồm công việc nào sau đây?

    Đáp án

    Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng.

  28. Công việc cần làm của KTV khi đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ:

    Đáp án

    xem xét tính liêm chính của ban giám đốc Công ty khách hàng.

  29. Công việc nào dưới đây không thuộc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

    Đáp án

    Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

  30. Cơ sở dẫn liệu nào được chú ý nhất khi kiểm toán khoản phải trả:

    Đáp án

    đầy đủ.

  31. Cơ sở dẫn liệu nào KHÔNG phải cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán?

    Đáp án

    Quyền và nghĩa vụ

  32. Đặc trưng cơ bản của kiểm toán tài chính là

    Đáp án

    Bằng chứng do kiểm toán viên thu thập được phải có liên quan tới cơ sở dẫn liệu về các hoạt động kinh tế và các sự kiện

  33. Đánh giá rủi ro nhằm mục đích nhận diện và đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu từ đó thiết kế thủ tục kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán là công việc được thực hiện ở bước nào trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

  34. Đâu không phải là nhóm thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện để thu thập bằng chứng kiểm toán

    Đáp án

    Thủ tục chấp nhận khách thể kiểm toán

  35. Để đáp ứng mục tiêu phát sinh của doanh thu bán chịu, kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm tra từ:

    Đáp án

    sổ chi tiết các khoản phải thu.

  36. Để kiểm tra tính có thật của các khoản phải thu đã ghi sổ thì kiểm toán viên nên chọn ra một mẫu từ:

    Đáp án

    sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu khách hàng.

  37. Để thẩm định rằng tất cả các nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ đầy đủ, thử nghiệm cơ bản cần được thực hiện với một mẫu đại diện các nghiệp vụ được chọn ra từ:

    Đáp án

    Các hóa đơn bán hàng.

  38. Để xác định các thủ tục kiểm soát có hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự bỏ sót lập hóa đơn cho bán hàng, kiểm toán viên chọn một mẫu các nghiệp vụ phát sinh từ:

    Đáp án

    hồ sơ lưu giữ các vận đơn.

  39. Để xác định rằng khoản phải trả người bán là đúng kỳ, thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ cần kết hợp với:

    Đáp án

    kiểm kê hàng tồn kho.

  40. Để xác minh các khoản phải thu ghi trong bảng kê của đơn vị có thật và số tiền có đúng không, kiểm toán nên sử kỹ thuật nào dưới đây là phù hợp:

    Đáp án

    Lấy xác nhận của người mua

  41. Để xác minh có sự cách li trách nhiệm giữa người ghi sổ kế toán với người quản lý hàng tồn kho tại đơn vị kiểm toán hay không, hệ thống kho bãi bảo quản hàng hoá có đảm bảo không, kiểm toán viên nên tiến hành kỹ thuật nào dưới đây:

    Đáp án

    Quan sát và phỏng vấn về vấn đề phân li trách nhiệm và việc sử dụng kho bãi

  42. Để xác minh mục tiêu về tính chính xác của tính giá đối với nguyên giá tài sản cố định mua về trong năm, kiểm toán viên phải sử dụng kỹ thuật kiểm toán nào:

    Đáp án

    Tính toán lại

  43. Để xác minh về tính hiện hữu và phát sinh, kiểm toán viên thực hiện trình tự.

    Đáp án

    Từ sổ cái đến chứng từ gốc

  44. Để xác minh về tính hiện hữu và phát sinh, kiểm toán viên thực hiện trình tự:

    Đáp án

    từ sổ cái đến chứng từ gốc.

  45. Để xác minh về tính trọn vẹn, kiểm toán viên thực hiện trình tự:

    Đáp án

    từ chứng từ gốc đến sổ cái.

  46. Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính

    Đáp án

    Do mâu thuẫn về quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán và kiểm toán viên nội bộ

  47. Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Do mâu thuẫn về quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán và kiểm toán viên độc lập.

  48. Đoạn mở đầu của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính cần khẳng định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị được kiểm toán trong việc lập báo cáo tài chính về:

    Đáp án

    sự tuân thủ chuẩn mực và sự lựa chọn nguyên tắc, phương pháp kế toán.

  49. Đơn vị được kiểm toán đang mở rộng thị trường khách hàng chiến lược ở các nước trên thế giới và các kho hàng đang thiếu bộ phận kiểm soát lượng hàng tồn kho cuối kỳ, các thông tin trên giúp kiểm toán viên đánh giá:

    Đáp án

    Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

  50. Đơn vị được kiểm toán trong năm tài chính đã thay đổi phương pháp tính khấu hao tài sản cố định làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Kiểm toán viên đã đề nghị điều chỉnh nhưng nhà quản lý của đơn vị không đồng ý. Kiểm toán viên đó nên:

    Đáp án

    đưa ra ý kiến ngoại trừ do tính thiếu nhất quán trong sử dụng phương pháp kế toán, và cần giải thích tất cả các sự thay đổi và những ảnh hưởng của chúng đến kết quả kinh doanh của đơn vị.

  51. Đơn vị được kiểm toán trong năm tài chính đã tự ý thay đổi phương pháp tính khấu hao tài sản cố định. Sự thay đổi này đã tạo ra sai phạm làm ảnh hưởng trọng yếu và không lan tỏa đến báo cáo tài chính. Kiểm toán viên đã đề nghị điều chỉnh nhưng nhà quản lý của đơn vị không đồng ý. Kiểm toán viên nên:

    Đáp án

    Đưa ra ý kiến ngoại trừ do tính thiếu nhất quán trong sử dụng phương pháp kế toán, và cần giải thích sự thay đổi và những ảnh hưởng của chúng đến kết quả kinh doanh của đơn vị trên báo cáo kiểm toán.

  52. Ghi nhận một khoản chi phí bán hàng vào chi phí sản xuất chung là vi phạm cơ sở dẫn liệu nào?

    Đáp án

    Phân loại

  53. Ghi Trong kiểm toán tài chính, có những điểm chưa được xác minh rõ ràng hoặc còn có những vấn đề chưa thể giải quyết xong trước khi kết thúc kiểm toán thì kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến:

    Đáp án

    Tùy vào bản chất của các vấn đề được phát hiện

  54. Hàng năm, kiểm toán viên kiểm toán khách hàng A và chọn chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế để xác định mức trọng yếu tổng thể đối với toàn bộ báo cáo tài chính. Tuy nhiên, trong năm nay vì sự biến động đột biến chi phí nên kết quả hoạt động kinh doanh bị lỗ. Trong khi đó, chỉ tiêu doanh thu của khách hàng A không có sự biến động bất thường giữa các năm, chỉ tiêu nào sau đây là tiêu chí để xác định mức trọng yếu tổng thể đối với toàn bộ báo cáo tài chính trong năm nay đối với khách hàng A:

    Đáp án

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  55. Hoạt động kiểm soát của khách hàng kiểm toán là:

    Đáp án

    hoạt động được nhà quản lý của đơn vị thiết kế nhằm đảm bảo hạn chế rủi ro và thực hiện được các mục tiêu của đơn vị.

  56. Hoạt động kiểm soát liên quan tới chu trình mua hàng và thanh toán để đảm bảo rằng các nghiệp vụ mua hàng đã ghi nhận là của hàng hóa, dịch vụ đã nhận được, nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán:

    Đáp án

    phát sinh.

  57. Hoạt động kiểm soát liên quan tới chu trình mua hàng và thanh toán để đảm bảo rằng đơn vị ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào đúng thời điểm nhận được hàng hóa, dịch vụ là thỏa mãn mục tiêu kiểm toán:

    Đáp án

    kịp thời.

  58. Hoạt động kiểm soát nào dưới đây là thích hợp nhất để đảm bảo các nghiệp vụ bán chịu đã được ghi nhận?

    Đáp án

    Máy tính in báo cáo về các hoạt động chuyển giao sản phẩm phù hợp với hóa đơn bán.

  59. Hoạt động kiểm soát nội bộ nào dưới đây có thể đạt được hiệu lực cao nhất trong việc ngăn chặn khả năng người bán cố tình tăng sản lượng bán làm tăng khả năng không thu được tiền?

    Đáp án

    Nhân viên phê chuẩn hạn mức tín dụng độc lập với chức năng bán hàng.

  60. Hồ sơ kiểm toán:

    Đáp án

    được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc soát xét và giám sát công việc kiểm toán

  61. Hồ sơ kiểm toán được kiểm toán viên thu thập cần đảm bảo:

    Đáp án

    Nội dung hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán, bao gồm cả những trình bày của kiểm toán viên thể hiện đã tuân thủ các thủ tục theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán.

  62. Hướng xác minh về quyền và nghĩa vụ được hiểu là:

    Đáp án

    Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của doanh nghiệp, các khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ doanh nghiệp thanh toán cho các chủ nợ

  63. Hướng xác minh về quyền và nghĩa vụ được hiểu là KTV sẽ đánh giá:

    Đáp án

    tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp, các khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ doanh nghiệp thanh toán cho các chủ nợ

  64. Kết quả của thử nghiệm kiểm soát các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán cho kết quả kiểm soát nội bộ của đơn vị hoạt động hiệu quả. Điều này cho phép kiểm toán viên:

    Đáp án

    giảm quy mô của các thử nghiệm cơ bản đối với số dư khoản phải trả.

  65. Khả năng các báo cáo tài chính có thể bị trình bày không đúng, không đầy đủ, và không khách quan có liên quan tới rủi ro nào?

    Đáp án

    Rủi ro thông tin

  66. Khi doanh nghiệp không cung cấp chứng từ hay không công bố các chứng từ cần thiết trong quá trình kiểm toán, ảnh hưởng tới việc xác minh một số lượng lớn các khoản mục trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên đưa ra loại ý kiến nào?

    Đáp án

    Ý kiến từ chối.

  67. Khi doanh nghiệp không cung cấp chứng từ hay không công bố các chứng từ cần thiết trong quá trình kiểm toán làm ảnh hưởng tới việc xác minh một số lượng lớn các khoản mục trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên đưa ra loại ý kiến

    Đáp án

    Từ chối đưa ra ý kiến.

  68. Khi kiểm toán cho Công ty Cổ phần ABC, kiểm toán viên thấy rằng, kết quả kinh doanh của công ty trong năm kiểm toán chứng tỏ công ty đang bị lỗ liên tục trong hai năm (năm trước và năm nay). Tuy nhiên, Giám đốc của Công ty vẫn quyết định chi khen thưởng và phúc lợi trong năm kiểm toán với số tiền là 100 triệu đồng. Mức trọng yếu mà kiểm toán viên xác định cho toàn bộ báo cáo tài chính là 150 triệu đồng. Giả sử không có sai phạm nào được phát hiện ngoài tình huống trên, kiểm toán viên sẽ:

    Đáp án

    đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần và có đoạn nhận xét để làm sáng tỏ sự kiện trên – nhưng sự kiện này không ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính được kiểm toán.

  69. Khi kiểm toán cho Công ty Cổ phần Hoàng Anh, kiểm toán viên thấy rằng, báo cáo tài chính được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng. Tuy nhiên, sự xuất hiện của đại dịch Covid 19 trong khoảng thời gian sau khi năm tài chính kết thúc và trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty. Theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề này cho thấy sự tồn tại của các yếu tố không chắc chắn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hoạt động của Công ty, kiểm toán viên sẽ:

    Đáp án

    Đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần và có “Đoạn nhấn mạnh” về vấn đề được phát hiện liên quan đến ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 đến hoạt động của Công ty.

  70. Khi kiểm toán khoản phải trả, mục tiêu kiểm toán đặc thù: Những khoản phải trả người bán đã được ghi nhận đủ, có liên quan đến mục tiêu chung nào?

    Đáp án

    Trọn vẹn

  71. Khi kiểm toán số dư khoản mục tiền mặt trên báo cáo tài chính, để xác minh sự hiện hữu của tiền mặt, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp là:

    Đáp án

    Kiểm tra vật chất

  72. Khi kiểm toán tài chính, mục tiêu chung đặt ra là xem xét các nghiệp vụ đã ghi chép trên sổ thực tế đã xảy ra, liên quan đến cơ sở dẫn liệu nào?

    Đáp án

    Xảy ra

  73. Khi kiểm tra khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, kiểm toán viên thường xem xét thời gian đến hạn của các khoản phải thu. Việc kiểm tra này nhằm đáp ứng mục tiêu nào của kiểm toán?

    Đáp án

    Đánh giá.

  74. Khi KTV đưa ra ý kiến ko phải là ý kiến chấp nhận toàn phần thì KTV cần mô tả rõ ràng trong:

    Đáp án

    Báo cáo kiểm toán

  75. Khi mà kiểm toán viên xác định rủi ro kiểm soát ở mức thấp thì kiểm toán viên nên:

    Đáp án

    Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

  76. Khi mà kiểm toán viên xác định rủi ro kiểm soát ở mức thấp thì kiểm toán viên nên làm gì?

    Đáp án

    Thực hiện thử nghiệm kiểm soát.

  77. Khi muốn xác minh về tính có thực của một tài sản, KTV sẽ thực hiện kiểm toán:

    Đáp án

    từ sổ kế toán đến chứng từ gốc.

  78. Khi phân tích về lương, theo bạn những nhân tố nào dưới đây ít tác động tới việc phân tích về lương

    Đáp án

    Số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ

  79. Khi phân tích về lương, theo bạn những nhân tố nào dưới đây ít tác động tới việc phân tích về lương?

    Đáp án

    Số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ.

  80. Khi tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán, điều nào sau đây không đúng:

    Đáp án

    KTV luôn đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức thấp đối với khách hàng truyền thống

  81. Khi xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán xác định:

    Đáp án

    Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán.

  82. Khi xem xét tính hiệu lực của KSNB đối với thủ tục xét duyệt mua hàng, KTV đã tiến hành kiểm tra chữ ký trên các phiếu đề nghị mua hàng. Đó là kỹ thuật thu thập bằng kỹ thuật nào

    Đáp án

    Xác minh tài liệu

  83. Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng được xem là hữu hiệu khi nhân viên kế toán giữ sổ chi tiết các khoản phải thu KHÔNG được kiêm nhiệm việc:

    Đáp án

    phê chuẩn việc bán chịu cho khách hàng, Xóa sổ nợ phải thu khách hàng và thực hiện thu tiền.

  84. Kiểm soát nội bộ được thiết lập tại một đơn vị chủ yếu để:

    Đáp án

    thực hiện các mục tiêu của đơn vị

  85. Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các chứng từ gửi ngân hàng lần theo đến hóa đơn bán hàng và đến sổ kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Nợ phải thu/Doanh thu?

    Đáp án

    Đầy đủ.

  86. Kiểm toán viên của Công ty Y đã kết luận rằng Y không phải là một đơn vị hoạt động liên tục. Báo cáo tài chính đã được chuẩn bị trên cơ sở hoạt động liên tục và ban quản lý đã từ chối để thay đổi chúng. Ý kiến kiểm toán nào sẽ được đưa ra bởi các kiểm toán viên?

    Đáp án

    Ý kiến kiểm toán trái ngược.

  87. Kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức cao khi:

    Đáp án

    các chính sách và thủ tục kiểm soát không có.

  88. Kiểm toán viên đưa ra ý kiến trái ngược khi:

    Đáp án

    Có những vi phạm đáng kể trong việc công bố các thông tin trên báo cáo tài chính so với qui định hiện hành tới mức kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến ngoại trừ.

  89. Kiểm toán viên KHÔNG gửi thư xác nhận trong kiểm toán khoản mục nào dưới đây?

    Đáp án

    Tiền mặt.

  90. Kiểm toán viên không sử dụng phương pháp kiểm kê khi kiểm toán viên kiểm toán

    Đáp án

    Nghĩa vụ thuế phải nộp của đơn vị

  91. Kiểm toán viên không thể tham gia quá trình kiểm kê hàng tồn kho vào ngày kết thúc niên độ kế toán thì kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến gì về ảnh hưởng của hàng tồn kho đến báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Chấp nhận từng phần.

  92. Kiểm toán viên kiểm tra chính sách phê duyệt nghiệp vụ bán hàng trước khi giao hàng là nhằm xác minh theo cơ sở dẫn liệu:

    Đáp án

    có thật.

  93. Kiểm toán viên muốn kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng được tính toán và ghi chính xác số tiền chưa là mục tiêu liên quan đến cơ sở dẫn liệu nào?

    Đáp án

    Đánh giá và phân bổ

  94. Kiểm toán viên muốn xác minh độ tin cậy của số dư phải thu khách hàng. Kỹ thuật kiểm toán phù hợp là:

    Đáp án

    Xác minh tài liệu

  95. Kiểm toán viên muốn xác minh những thủ tục kiểm soát của đơn vị được kiểm toán có đang sử dụng và hoạt động hiệu lực hay không thì kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục nào?

    Đáp án

    Thử nghiệm kiểm soát

  96. Kiểm toán viên quyết định sử dụng thư xác nhận công nợ phải trả khi kiểm tra chi tiết số dư khoản phải trả người bán. Cơ sở dẫn liệu nào KTV đang kiểm tra:

    Đáp án

    hai cơ sở dẫn liệu là tồn tại và đầy đủ.

  97. Kiểm toán viên sử dụng kỹ thuật quan sát để đánh giá sự phân tách trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt trong hoạt động chi tiền, kỹ thuật trên áp dụng đối với loại thử nghiệm nào trong kiểm toán tài chính:

    Đáp án

    Thử nghiệm kiểm soát

  98. Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát khi nào?

    Đáp án

    Rủi ro kiểm soát ở mức không cao.

  99. Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ mua hàng bao gồm kiểm tra đơn đặt hàng, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho và sổ sách kế toán. Theo đó, kiểm toán viên đã thực hiện thủ tục kiểm toán nào?

    Đáp án

    Thử nghiệm cơ bản với nghiệp vụ

  100. Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra sự phê duyệt các nghiệp vụ bán chịu để khẳng định hiệu lực của thủ tục phê duyệt. Theo đó, kiểm toán viên đã thực hiện thủ tục kiểm toán nào?

    Đáp án

    Thử nghiệm kiểm soát

  101. Kiểm toán viên thực hiên ước tính chi phí tiền lương phải trả và so sánh giá trị ước tính với chi phí tiền lương phải trả đã ghi sổ kế toán để phân tích và nhận diện về sự hợp lý của tiền lương phải trả. Theo đó, kiểm toán viên đã thực hiện thủ tục kiểm toán nào?

    Đáp án

    Thử nghiệm phân tích cơ bản

  102. Kiểm toán viên thu thập bằng chứng để kết luận về tính chính xác trong việc chuyển số liệu từ các nghiệp vụ được ghi chép trên nhật ký chuyển vào các sổ phụ/chi tiết và sổ cái liên quan tới mục tiêu kiểm toán nào?

    Đáp án

    Tổng hợp và chuyển sổ

  103. Kiểm toán viên thu thập bằng chứng để khẳng định tài sản cố định trình bày trên bảng cân đối kế toán có bao gồm tài sản thuê hoạt động hay không là mục tiêu cụ thể gắn với cơ sở dẫn liệu nào?

    Đáp án

    Quyền và nghĩa vụ

  104. Kiểm toán viên thu thập những hiểu biết tổng thể về khách hàng như rủi ro kinh doanh liên quan, kiểm soát nội bộ,… là thực hiện thủ tục kiểm toán nào

    Đáp án

    Thủ tục đánh giá rủi ro

  105. Kiểm toán viên tìm hiểu kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán để

    Đáp án

    Đánh giá rủi ro kiểm soát

  106. Kiểm toán viên từ chối đưa ra ý kiến trong trường hợp:

    Đáp án

    kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Nhưng kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của những sai sót không được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính.

  107. Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu tổng thể đối với toàn bộ báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán là 20 tỷ VNĐ. Kiểm toán viên tiến hành phân bổ sai phạm có thể chấp nhận được đối với khoản mục hàng tồn kho là 5 tỷ VNĐ được coi là:

    Đáp án

    Mức trọng yếu thực hiện

  108. Kiểm toán viên xác định tổng sai phạm đối với toàn bộ báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán có thể chấp nhận được là 5% lợi nhuận trước thuế được coi là:

    Đáp án

    Mức trọng yếu tổng thể

  109. Kiểm toán viên xem xét sự khớp đúng của số chi tiết trên tài khoản với số tiền tổng cộng trên sổ kế toán liên quan, khớp đúng với tổng cộng số tiền trên tài khoản, với tổng số tiền trên Sổ cái tài khoản nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan tới mục tiêu kiểm toán nào?

    Đáp án

    Sự khớp đúng

  110. Kiểm toán viên xem xét tất cả các nghiệp vụ đã xảy ra đều được ghi chép đầy đủ trên sổ kế toán hay chưa là mục tiêu chung nào?

    Đáp án

    Trọn vẹn

  111. Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng có được ghi chép đúng kỳ kế toán hay không có liên quan tới mục tiêu kiểm toán nào?

    Đáp án

    Đúng kỳ

  112. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ sử dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng nào sau đây:

    Đáp án

    Xác minh tài liệu

  113. KTV cần rà soát lại hồ sơ kiểm toán trước khi phát hành báo cáo kiểm toán nhằm:

    Đáp án

    Đánh giá công việc của các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán để đảm bảo chất lượng công việc; Bảo đảm sự tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán; Khắc phục những thiên lệch trong xét đoán của kiểm toán viên

  114. KTV cần thảo luận với nhà quản lý đơn vị được kiểm toán trước khi phát hành báo cáo kiểm toán nhằm

    Đáp án

    Giúp KTV trao đổi với đơn vị về các ý kiến kiểm toán dự thảo và thu thập các giải trình cần thiết từ các nhà quản lý

  115. KTV kiểm tra tính chính xác cơ học của các chỉ tiêu thành tiền trên hóa đơn bán hàng. Đó là việc KTV thực hiện kỹ thuật nào

    Đáp án

    Tính toán lại

  116. KTV phát hành thư quản lý cùng với báo cáo kiểm toán là do:

    Đáp án

    Kiểm toán viên cần thông báo tất cả các hành vi gian lận và bất hợp pháp cho Ủy ban kiểm toán hoặc người được chỉ định tương tự, bất kể mức độ trọng yếu

  117. KTV tiến hành kiểm tra các phương pháp tính giá doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ kinh doanh nhằm xác minh độ tin cậy của các số liệu có liên quan, KTV đã hướng tới mục tiêu:

    Đáp án

    tính giá.

  118. KTV tiến hành so sánh lợi nhuận/doanh thu, khi đó KTV thực hiện kỹ thuật nào dưới đây là phù hợp nhất?

    Đáp án

    Phân tích.

  119. KTV tiến hành so sánh Tài sản đầu năm - cuối năm để xem xét xu hướng biến động. Đó là việc KTV thực hiện kỹ thuật nào?

    Đáp án

    Phân tích

  120. KTV tiến hành xem xét mối quan hệ của giá vốn với doanh thu thông qua tỷ suất GVHB/DTT để đánh giá tính hợp lý của số liệu , KTV cần tiến hành kỹ thuật nào?

    Đáp án

    Phân tích

  121. KTV tiến hành xem xét tính có thật của nghiệp vụ nhập hàng bằng việc kiểm tra phiếu nhập kho, hóa đơn và biên bản nghiệm thu. Đó là việc KTV thực hiện kỹ thuật nào

    Đáp án

    Xác minh tài liệu

  122. KTV xem xét các phương pháp tính giá doanh nghiệp đã sử dụng có phù hợp và nhất quán không, khi đó KTV hướng tới mục tiêu

    Đáp án

    Tính giá

  123. Kỹ thuật đối chiếu một nghiệp vụ từ chứng từ gốc tới sổ sách kế toán thường là một thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu về:

    Đáp án

    trọn vẹn.

  124. Kỹ thuật kiểm kê được kiểm toán viên áp dụng với:

    Đáp án

    tài sản vật chất

  125. Kỹ thuật kiểm kê được thực hiện xác minh đối với:

    Đáp án

    số lượng hàng tồn kho

  126. Kỹ thuật kiểm kê giúp kiểm toán viên xác minh được mục tiêu kiểm toán nào:

    Đáp án

    Sự tồn tại của tài sản hữu hình

  127. Kỹ thuật kiểm tra vật chất không hướng tới xác minh mục tiêu nào:

    Đáp án

    Quyền và nghĩa vụ

  128. Kỹ thuật kiểm tra vật chất không hướng tới xác minh mục tiêu nào?

    Đáp án

    Quyền và nghĩa vụ

  129. Kỹ thuật nào dưới đây không phải kỹ thuật gửi thư xác nhận

    Đáp án

    Đối chiếu số liệu giữa hóa đơn của nhà cung cấp với giấy báo giá của hàng mua

  130. Kỹ thuật nào dưới đây không phải là kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán:

    Đáp án

    Kết chuyển các bút toán doanh thu và chi phí vào tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh

  131. Kỹ thuật nào sau đây không phải kỹ thuật thu thập bằng chứng.

    Đáp án

    Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký chung

  132. Kỹ thuật nào sau đây KHÔNG phải kỹ thuật thu thập bằng chứng?

    Đáp án

    Kiểm tra.

  133. Lập kế hoạch kiểm toán có thể chia thành các giai đoạn sau:

    Đáp án

    Thiết lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết cho cuộc kiểm toán

  134. Lập kế hoạch kiểm toán KHÔNG bao gồm công việc nào sau đây?

    Đáp án

    Tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cùng với thủ kho.

  135. Liên quan đến việc thực hiện thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên có một vài gợi ý sau đây để thực hiện hiệu quả: I. Các giao dịch thông thường, các số dư tài khoản và các loại hình nghiệp vụ không khác nhau đáng kể giữa giai đoạn này với giai đoạn tiếp theo. II. Các số dư tài khoản và các loại hình nghiệp vụ mà việc kiểm tra chi tiết không có hiệu quả bởi vì một sai sót trọng yếu không được phát hiện III. Số dư tài khoản và loại hình nghiệp vụ mà theo đó khó có thể thu được bằng chứng từ những thủ tục kiểm toán khác.

    Đáp án

    Câu I, II, III đúng

  136. Liên quan đến việc thực hiện thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên có một vài gợi ý sau đây để thực hiện hiệu quả: I. Các giao dịch thông thường, các số dư tài khoản và các loại hình nghiệp vụ không khác nhau đáng kể giữa giai đoạn này với giai đoạn tiếp theo. II. Các số dư tài khoản và các loại hình nghiệp vụ mà việc kiểm tra chi tiết không có hiệu quả bởi vị một sai sót trọng yếu không được phát hiện III. Số dư tài khoản và loại hình nghiệp vụ mà theo đó khó có thể thu được bằng chứng từ những thủ tục kiểm toán khác. Những câu nào đúng?

    Đáp án

    Cả 3 câu đều đúng.

  137. Liên quan tới việc lập kế hoạch một cuộc kiểm toán, câu nào dưới đây luôn luôn đúng

    Đáp án

    Quan sát kiểm kê hàng tồn kho nên thực hiện vào ngày kết thúc niên độ

  138. Liên quan tới việc lập kế hoạch một cuộc kiểm toán, câu nào dưới đây luôn luôn đúng?

    Đáp án

    Quan sát kiểm kê hàng tồn kho nên thực hiện vào ngày kết thúc niên độ.

  139. Loại hình phân tích nào thường được kiểm toán viên sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát?

    Đáp án

    Phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỉ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau của báo cáo tài chính.

  140. Lý do chính mà kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán là để:

    Đáp án

    Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính

  141. Lý do phải lập kế hoạch kiểm toán là:

    Đáp án

    nhằm giúp cuộc kiểm toán tiến hành đúng quy định trong chuẩn mực, chất lượng và hiệu quả.

  142. Môi trường kiểm soát trong kiểm soát nội bộ bao gồm mấy yếu tố?

    Đáp án

    7

  143. Mô tả kiểm soát nội bộ bằng cách nào sẽ hữu ích khi hệ thống kết hợp xử lý thủ công và xử lý máy tính trong các ứng dụng kế toán quan trọng?

    Đáp án

    Lưu đồ.

  144. Một công ty ghi nhận một nghiệp vụ mua hàng hóa và khoản công nợ có liên quan, nhưng bỏ sót việc ghi nhận hàng tồn kho còn tồn ở thời điểm cuối kỳ, ảnh hưởng tới báo cáo tài chính là:

    Đáp án

    thu nhập bị phản ánh thấp hơn.

  145. Một kiểm toán viên xác định tính liêm chính của ban quản trị là cao, rủi ro về khả năng xảy ra sai phạm liên quan đến tài khoản là thấp và hệ thống thông tin của khách hàng là đáng tin cậy. Những thông tin nào dưới đây có thể cần thiết cho việc quyết định thủ tục kiểm tra chi tiết số dư tài khoản?

    Đáp án

    Kiểm tra chi tiết nên bị giới hạn với những số dư tài khoản trọng yếu, và việc mở rộng thủ tục này nên đủ để chứng minh về đánh giá của kiểm toán viên là rủi ro thấp.

  146. Một KTV đang kiểm toán khoản mục doanh thu, KTV chọn mẫu các nghiệp vụ trên sổ sách kế toán của đơn vị để từ đó kiểm tra các chứng từ gốc có liên quan, mục đích của KTV là gì?

    Đáp án

    Việc ghi nhận doanh thu là có thực.

  147. Một KTV đang kiểm toán khoản mục tiền mặt, KTV tiến hành thủ tục nào dưới đây mang lại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất?

    Đáp án

    Kiểm kê quỹ tiền mặt.

  148. Một thủ tục kiểm soát quan trọng trong chu trình bán hàng và thu tiền là sự phân tách trách nhiệm giữa thu chi tiền và ghi sổ kế toán. Mục đích liên quan trực tiếp đến thủ tục này là thẩm định rằng

    Đáp án

    các khoản thu tiền thực tế phát sinh được ghi chép.

  149. Một trong những dấu hiệu khả năng hoạt động liên tục của khách hàng là

    Đáp án

    Khách hàng tiếp tục hoạt động ít nhất 12 tháng sau khi kết thúc năm tài chính

  150. Một trong những lợi ích của kiểm toán tài chính là:

    Đáp án

    Có thể giúp nhà quản lý doanh nghiệp tạo ra giá trị gia tăng từ chính những báo cáo tài chính.

  151. Một ý kiến ngoại trừ của kiểm toán viên được đưa ra khi phạm vi công việc bị giới hạn cần được giải thích trên:

    Đáp án

    báo cáo kiểm toán.

  152. Mục đích chính của kiểm toán viên khi thu thập hiểu biết về kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là:

    Đáp án

    để xác định bản chất, thời gian, phạm vi của các công việc kiểm toán tiếp theo

  153. Mục đích chính của kiểm toán viên khi thu thập hiểu biết về kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là để:

    Đáp án

    xác định bản chất, thời gian, phạm vi của các công việc kiểm toán tiếp theo.

  154. Mục đích cơ bản của việc thực hiện thủ tục phân tích thực hiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

    Đáp án

    Nhằm soát xét BCTC sau khi đã điều chỉnh và thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp cho việc đưa ra ý kiến xác đáng

  155. Mục đích của KTV xem xét dấu hiệu hoạt động liên tục của khách hàng nhằm…

    Đáp án

    Giúp KTV xem xét BCTC đã được lập trên giả thuyết hoạt động liên tục là phù hợp

  156. Mục đích của thử nghiệm kiểm soát:

    Đáp án

    Thu thập sự bảo đảm hợp lý về việc thực hiện đầy đủ và hữu hiệu các thủ tục kiểm soát

  157. Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là:

    Đáp án

    thu thập bảo đảm hợp lý về việc thực hiện đầy đủ và hữu hiệu các thủ tục kiểm soát.

  158. Mục đích của việc KTV rà soát hồ sơ kiểm toán trong giai đoạn kết thúc kiểm toán:

    Đáp án

    Nhằm giúp KTV hoàn thành kiểm toán đúng theo các quy định hiện hành và từ đó đảm bảo chất lượng kiểm toán

  159. Mục đích và phạm vi kiểm toán; trách nhiệm của Ban giám đốc khách hàng và của kiểm toán viên là những vấn đề (cùng với những vấn đề khác) thường được thể hiện trong tài liệu nào dưới đây?

    Đáp án

    Hợp đồng kiểm toán.

  160. Mục tiêu chính của kiểm toán tài chính là:

    Đáp án

    Là việc KTV đưa ra ý kiến rằng BCTC có trung thực, hợp lý BCTC xét trên khía cạnh trọng yếu không, có lập và trình bày theo chế độ pháp lý hiện hành không

  161. Mục tiêu chính của kiểm toán tài chính là gì?

    Đáp án

    Cung cấp cho người sử dụng về mức độ trung thực hợp lý của thông tin được kiểm toán

  162. Mục tiêu kiểm toán hướng tới kiểm tra tất cả các hoá đơn mua hàng có được ghi sổ hết hay không có liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệu nào?

    Đáp án

    Đầy đủ

  163. Mục tiêu kiểm toán hướng tới kiểm tra về tính chính xác trong việc chuyển số liệu từ các nghiệp vụ được ghi chép trên nhật ký chuyển vào các sổ phụ/chi tiết và sổ cái có liên quan tới cở sở dẫn liệu nào?

    Đáp án

    Đánh giá và phân bổ

  164. Mục tiêu tổng quát trong kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là:

    Đáp án

    đánh giá liệu những tài khoản liên quan có được phản ánh trung thực, hợp lý theo đúng chuẩn mực kế toán.

  165. Mục tiêu tổng thể của cuộc kiểm toán tài chính là:

    Đáp án

    Đánh giá tính trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng

  166. Nếu kiểm soát nội bộ yếu thì kiểm toán viên cần:

    Đáp án

    tăng cường phạm vi các thủ tục kiểm toán cơ bản.

  167. Nếu kiểm toán viên sử dụng kết quả của kiểm toán viên khác trong việc hình thành ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, và nhận định rằng không có sai phạm trọng yếu nào trên báo cáo tài chính chưa được điều chỉnh thì họ nên:

    Đáp án

    đưa ra ý kiến dạng chấp nhận toàn phần và không đề cập tới công việc của kiểm toán viên khác.

  168. Ngày ký báo cáo kiểm toán:

    Đáp án

    Không được trước ngày nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán ký báo cáo tài chính.

  169. Ngày ký báo cáo kiểm toán phải được ghi vào ngày nào?

    Đáp án

    Không được trước ngày nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán ký báo cáo tài chính.

  170. Nghi ngờ các khoản công nợ bị khai giảm, KTV tiến hành đối chiếu thông tin có liên quan từ chứng từ gốc lên sổ kế toán, KTV đang thực hiện hướng xác minh:

    Đáp án

    tính có thực.

  171. Người nhận báo cáo kiểm toán được ghi trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là:

    Đáp án

    Những người mà báo cáo được lập cho họ sử dụng, thường là các cổ đông, Ban quản trị hoặc Ban Giám đốc của đơn vị có báo cáo tài chính được kiểm toán.

  172. Nhằm đánh giá xem đơn vị có theo dõi và cập nhật sổ sách về những hàng tồn kho chậm bán, dễ hỏng và quá hạn sử dụng hay không, kỹ thuật nào nên được kiểm toán viên sử dụng:

    Đáp án

    Phỏng vấn và xem xét tài liệu về việc cập nhật sổ sách hàng tồn kho

  173. Nhận định nào dưới đây không đúng về kỹ thuật phỏng vấn là

    Đáp án

    Kỹ thuật thu thập bằng chứng có độ tin cậy cao nhất trong các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

  174. Nhận định nào không đúng khi nói về mục tiêu kiểm toán?

    Đáp án

    Không có sự khác biệt giữa mục tiêu kiểm toán tổng quát đối về các nhóm giao dịch và mục tiêu kiểm toán cụ thể cho mỗi nhóm giao dịch.

  175. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng tới nhu cầu phải kiểm toán đối với báo cáo tài chính của khách hàng?

    Đáp án

    Ban quản trị có những chỉ đạo sai lệch trong việc chuẩn bị báo cáo tài chính.

  176. Nhân tố nào sau đây giải thích phải kiểm toán báo cáo tài chính của một doanh nghiệp:

    Đáp án

    Ban quản trị của công ty có thể có những chỉ đạo làm sai lệch thông tin trong lập và công bố báo cáo tài chính

  177. Những con số được báo cáo là tài sản của công ty phải đại diện cho quyền sở hữu với tài sản mà công ty đã ghi nhận và những số liệu được trình bày về nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của công ty phản ánh đúng nghĩa vụ phải chi trả của công ty với “chủ nợ” có liên quan tới cơ sở dẫn liệu nào?

    Đáp án

    Quyền và nghĩa vụ

  178. Những thông tin nào dưới đây liên quan tới thực hiện thủ tục phân tích là KHÔNG đúng? Thủ tục phân tích:

    Đáp án

    là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thực hiện cam kết kiểm toán.

  179. Nội dung nào dưới đây chỉ ra giới hạn của mang tính “cố hữu” của kiểm toán báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Các KTV được kỳ vọng là phát hiện các gian lận trọng yếu trong báo cáo tài chính.

  180. Nội dung quan trọng trong đoạn mở đầu của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đề cập đến trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị được kiểm toán trong việc lập báo cáo tài chính là

    Đáp án

    Lập và trình bày báo cáo tài chính theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được chấp nhận.

  181. Phần công việc nào dưới đây có thể nhất định phải thực hiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán?

    Đáp án

    Phát hành báo cáo kiểm toán.

  182. Phân tách đúng trách nhiệm trong hệ thống kiểm soát kế toán yêu cầu phân tách các chức năng của:

    Đáp án

    Phê chuẩn, thực hiện, bảo quản và ghi chép

  183. Phân tách nhiệm vụ là một phần không thể thiếu của:

    Đáp án

    hoạt động kiểm soát của đơn vị.

  184. Phân tích hệ số quay vòng hàng tồn kho nhằm đánh giá biến động của hàng tồn kho thuộc loại thử nghiệm kiểm toán nào?

    Đáp án

    Thử nghiệm phân tích cơ bản

  185. Phát biểu nào sau đây về quy trình kiểm toán tài chính là đúng

    Đáp án

    Tuân thủ quy trình khoa học đã xây dựng

  186. Phỏng vấn nhà quản lý để nhận biết và đánh giá rủi ro là thủ tục kiểm toán nào?

    Đáp án

    Thủ tục đánh giá rủi ro

  187. Qua kiểm toán cho Công ty NM, cho thấy rằng, công ty hiện đang gặp khó khăn về tài chính, vì có những khoản nợ đến hạn trả mà công ty không có khả năng thanh toán. Tình hình này đã được NM trình bày trên báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính. Giả sử rằng, các báo cáo tài chính đã được trình bày tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, khi đó, kiểm toán viên sẽ:

    Đáp án

    phát hành ý kiến chấp nhận toàn phần vì tình hình tài chính khó khăn của NM đã được trình bày trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính.

  188. Quy trình mua hàng và thanh toán bắt đầu bằng việc:

    Đáp án

    phát hành phiếu yêu cầu mua hàng của bộ phận sử dụng.

  189. Quy trình mua hàng và thanh toán kết thúc bằng việc:

    Đáp án

    thanh toán cho nhà cung cấp.

  190. Rủi ro có sai phạm trọng yếu ở cấp cơ sở dẫn liệu

    Đáp án

    Để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán

  191. Rủi ro có sai phạm trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu bao gồm

    Đáp án

    Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

  192. Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì:

    Đáp án

    rủi ro phát hiện phải ở mức thấp.

  193. Tại sao kiểm toán viên được yêu cầu đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lí của các bảng khai tài chính?

    Đáp án

    Các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính muốn nhận được những nhận xét độc lập về thông tin được công bố để ra các quyết định đúng đắn.

  194. Tất những gì phải làm khi thu thập thông tin chuẩn bị cho một cuộc kiểm toán là:

    Đáp án

    thu thập thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của đơn vị kiểm toán.

  195. Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) số 315, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315), KSNB bao gồm các yếu tố:

    Đáp án

    Môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và truyền thông, và giám sát.

  196. Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) số 315, kiểm soát nội bộ bao gồm các yếu tố:

    Đáp án

    môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, hệ thống thông tin, các hoạt động kiểm soát và giám sát.

  197. Thông tin nào dưới đây có thể cung cấp sự đảm bảo liên quan tới cơ sở dẫn liệu đánh giá của khoản phải thu khách hàng?

    Đáp án

    Đánh giá dự phòng phải thu khó đòi để phát hiện sự bất hợp lý.

  198. Thông tin nào dưới đây được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán chung:

    Đáp án

    Giấy phép hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

  199. Thông tin nào dưới đây không phải là một trong những yếu tố của môi trường kiểm soát:

    Đáp án

    Giám sát thường xuyên và định kỳ của nhà quản lý nhằm phát hiện các yếu điểm của kiểm soát nội bộ

  200. Thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là một trong những yếu tố của môi trường kiểm soát?

    Đáp án

    Giám sát thường xuyên và định kỳ của nhà quản lý nhằm phát hiện các yếu điểm của kiểm soát nội bộ.

  201. Thông tin nào dưới đây là kết quả của việc kiểm toán viên thực hiện kiểm tra "chia cắt kỳ" trong ghi nhận doanh thu?

    Đáp án

    Doanh thu không được ghi nhận cho năm tài chính.

  202. Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng:

    Đáp án

    các phương pháp kĩ thuật ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán.

  203. Thực hiện lại là một kỹ thuật:

    Đáp án

    Tốn thời gian và công sức

  204. Thử nghiệm cơ bản:

    Đáp án

    Giúp KTV phát hiện những sai phạm trọng yếu trong số dư tài khoản, nghiệp vụ và giảm thiểu rủi ro phát hiện

  205. Thử nghiệm kiểm soát có tác dụng

    Đáp án

    Ảnh hưởng lớn tới số lượng thực hiện những thử nghiệm cơ bản

  206. Thử nghiệm kiểm soát được thiết kế và thực hiện nhằm:

    Đáp án

    Kiểm tra hiệu lực kiểm soát hoạt động trong việc ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm trọng yếu ở mức cơ sở dẫn liệu liên quan

  207. Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện khi:

    Đáp án

    Kiểm toán viên đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ là hiệu lực

  208. Thử nghiệm kiểm soát không sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng sau:

    Đáp án

    Gửi thư xác nhận

  209. Thu thập bằng chứng về hiệu lực hoạt động kiểm soát nội bộ được thực hiện ở bước nào trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán

  210. Thứ tự các bước trong quy trình đánh giá kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên là:

    Đáp án

    đạt được sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro kiểm soát, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm toán.

  211. Thủ tục đánh giá rủi ro được thực hiện trong giai đoạn nào?

    Đáp án

    Giai đoạn II: Lập kế hoạch kiểm toán

  212. Thủ tục đánh giá rủi ro là:

    Đáp án

    Thu thập hiểu biết về thực thể được kiểm toán, môi trường của đơn vị, bao gồm cả kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán

  213. Thủ tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nhằm

    Đáp án

    Đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu

  214. Thủ tục gửi thư xác nhận để xác minh khoản phải thu từ người mua là nhằm mục tiêu:

    Đáp án

    xác minh tính có thật, tính giá, quyền và nghĩa vụ.

  215. Thủ tục kiểm soát được thực hiện khi nào?

    Đáp án

    Kiểm toán viên đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ là hiệu lực

  216. Thủ tục kiểm soát giúp ngăn chặn việc ghi nhận những hóa đơn mua hàng của cá nhân người lao động, nhà quản lý vào chi phí của công ty nhằm hướng tới mục tiêu kiểm soát

    Đáp án

    nghiệp vụ mua hàng được ghi nhận là của hàng hóa, dịch vụ đã nhận được.

  217. Thủ tục kiểm soát nào dưới đây có thể ngăn ngừa được sai phạm về đơn giá trên các hóa đơn bán hàng khác nhau đối với cùng một sản phẩm?

    Đáp án

    Tất cả các hóa đơn bán hàng được kiểm tra một cách chi tiết sau khi được lập.

  218. Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán chịu trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận?

    Đáp án

    Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng.

  219. Thủ tục kiểm soát nội bộ nào dưới đây có thể đảm bảo không thể có những hóa đơn khống đã được ghi nhận vào sổ cái tài khoản phải thu?

    Đáp án

    Máy tính có thể so sánh tổng cộng doanh thu theo ngày với tổng cộng số phát sinh nợ trên sổ cái chi tiết tài khoản phải thu khách hàng.

  220. Thủ tục kiểm toán nào dưới đây cung cấp bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao nhất:

    Đáp án

    Kiểm toán viên thực hiện kiểm kê TSCĐ tại đơn vị được kiểm toán

  221. Thủ tục kiểm toán nào dưới đây sẽ phát hiện tốt nhất đối với các khoản doanh thu chưa được ghi sổ tại ngày lập bảng cân đối kế toán?

    Đáp án

    So sánh các hoá đơn vận chuyển với sổ sách doanh thu.

  222. Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mua hàng được sử dụng để cung cấp bằng chứng liên quan tới cơ sở dẫn liệu phát sinh có thể là:

    Đáp án

    kiểm tra sổ chi tiết hàng mua đối với các nghiệp vụ phát sinh với số tiền lớn và bất thường.

  223. Thủ tục nào được thiết kế phát hiện sai phạm trọng yếu có thể có trong số dư, nghiệp vụ đã ghi nhận, và trong những công bố trên báo cáo tài chính.

    Đáp án

    Thủ tục cơ bản

  224. Thủ tục nào dưới đây là thử nghiệm kiểm soát

    Đáp án

    Gửi thư đến các đại lý để xác nhận hàng ký gửi của đơn vị

  225. Thủ tục nào dưới đây thu thập bằng chứng có độ tin cậy cao nhất.

    Đáp án

    Kiểm kê tiền mặt

  226. Thủ tục nào dưới đây thu thập bằng chứng có độ tin cậy cao nhất?

    Đáp án

    Kiểm kê tiền mặt.

  227. Thủ tục nào sau đây thuộc thử nghiệm kiểm soát để khẳng định một hoạt động kiểm soát được vận hành hữu hiệu?

    Đáp án

    kiểm tra dấu vết của việc duyệt chi trên các chứng từ chi tiền

  228. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch là

    Đáp án

    Thủ tục phân tích sơ bộ nhằm nhằm giúp kiểm toán viên đạt được sự hiểu biết về hoạt động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị, đánh giá mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính, mức trọng yếu cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh (mức sai phạm có thể chấp nhận được), nhận diện rủi ro của các khoản mục.

  229. Thư xác nhận phủ định thường được sử dụng hữu ích khi nào?

    Đáp án

    Đánh giá mức rủi ro kiểm soát đối với khoản phải thu là thấp, số lượng các khoản phải thu có số dư nhỏ là nhiều và xem xét khả năng không trả lời của người nhận.

  230. Tiền kế hoạch kiểm toán gồm công việc nào sau đây:

    Đáp án

    Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

  231. Tiếp cận kiểm toán tài chính theo chu trình có nghĩa là:

    Đáp án

    Phân chia đều những khoản mục trên báo cáo tài chính cho các kiểm toán viên trong nhóm.

  232. Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:

    Đáp án

    Tính thận trọng nghề nghiệp của kiểm toán viên

  233. Tình huống nào dưới đây là không đúng việc liên hệ với kiểm toán viên tiền nhiệm

    Đáp án

    Kiểm toán viên kế nhiệm tự động liên hệ với kiểm toán viên tiền nhiệm mà không cần sự đồng ý của đơn vị được kiểm toán.

  234. Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán liên quan tới:

    Đáp án

    Độ tin cậy và tính phù hợp của bằng chứng kiểm toán

  235. Tính toán lại con số trong quá trình ghi sổ, cộng dồn, chuyển sổ, sang trang trong các phần hành kế toán tức là KTV đang hướng tới mục tiêu:

    Đáp án

    chính xác cơ học.

  236. Trình tự của các bước công việc sau đây là đúng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: I. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ II. Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán III. Xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán Tìm hiểu hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng

    Đáp án

    Trình tự IV, I, II, III

  237. Trình tự đánh giá kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính gồm mấy bước?

    Đáp án

    4 bước.

  238. Trong báo cáo kiểm toán có một đoạn đề cập đến vấn đề đã được thuyết minh phù hợp trong báo cáo tài chính mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề đó đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu được báo cáo tài chính. Đoạn này được gọi là:

    Đáp án

    Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”.

  239. Trong báo cáo kiểm toán quy định người nhận báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là:

    Đáp án

    người ký hợp đồng kiểm toán với công ty kiểm toán hoặc kiểm toán viên.

  240. Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiêm toán về báo cáo tài chính:

    Đáp án

    Thư quản lý

  241. Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào KHÔNG phải là các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiêm toán về báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Phụ lục báo cáo kiểm toán.

  242. Trong giai đoạn kết thúc, các KTV đánh giá lại trọng yếu và rủi ro kiểm toán vì

    Đáp án

    Giúp KTV thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở đưa ra ý kiến xác đáng về BCTC

  243. Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục cần thiết nhằm

    Đáp án

    Đánh giá về khả năng nhận lời mời kiểm toán.

  244. Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục cần thiết nhằm:

    Đáp án

    đánh giá về khả năng nhận lời mời kiểm toán.

  245. Trong khi thực hiện kiểm toán tài chính, KTV phải:

    Đáp án

    kết luận về mức trung thực, hợp lí của thông tin được công bố.

  246. Trong kiểm soát, yếu tố nào dưới đây được xem là nền tảng của kiểm soát nội bộ và phụ thuộc vào quan điểm, nhận thức, phong cách điều hành… của nhà quản lý?

    Đáp án

    Môi trường kiểm soát.

  247. Trong kiểm toán các khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên lập một thư xác nhận và gửi tới cho khách hàng để khách hàng xác nhận số dư khoản phải thu khách hàng. Theo đó, thủ tục kiểm toán viên đã thực hiện là gì?

    Đáp án

    Thử nghiệm cơ bản đối với số dư

  248. Trong mô tả kiểm soát nội bộ, sau khi có được những thông tin tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đó, kiểm toán viên KHÔNG thể sử dụng kỹ thuật nào sau đây?

    Đáp án

    Biểu mẫu của doanh nghiệp.

  249. Trong một báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, kiểm toán viên có thể:

    Đáp án

    Lựa chọn một loại ý kiến kiểm toán phù hợp để trình bày trong phần “Ý kiến của kiểm toán viên”.

  250. Trong nhiều trường hợp, kiểm toán viên có thể sử dụng các tỉ suất như là bằng chứng kiểm toán. Ví dụ, tỉ suất lợi nhuận gộp giảm sút không được giải thích có thể gợi ý khả năng nào trong số sau?

    Đáp án

    Nghiệp vụ bán hàng bị bỏ sót.

  251. Trong quá trình kiểm toán tài chính, KTV phải

    Đáp án

    Phát hiện gian lận và nhầm lẫn có ảnh hưởng trọng yếu thông qua việc thực hiện các kỹ thuật kiểm toán

  252. Trong quá trình kiểm toán tài chính, KTV phải:

    Đáp án

    phát hiện toàn bộ gian lận và sai sót trọng yếu của đơn vị được kiểm toán.

  253. Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, KTV chịu trách nhiệm:

    Đáp án

    Đối với cổ đông, chủ nợ và các nhà đầu tư

  254. Trong quá trình thực hiện những trách nhiệm cơ bản của một kiểm toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính của công ty, KTV có trách nhiệm đối với:

    Đáp án

    cổ đông, chủ nợ và các nhà đầu tư.

  255. Trong trường hợp nào kiểm toán viên không cần nêu ‘Cơ sở của ý kiến kiểm toán’ trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Trường hợp kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.

  256. Trong trường hợp nào kiểm toán viên không cần nêu lý do cho ý kiến và định lượng mức ảnh hưởng của lý do đó đối với báo cáo tài chính ?

    Đáp án

    Trường hợp kiếm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.

  257. Trong việc lựa chọn kỹ thuật kiểm tra hệ thống kiểm soát, yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng quyết định tới lựa chọn kỹ thuật cho thủ tục kiểm soát?

    Đáp án

    Tính chất của hoạt động kiểm soát cần kiểm tra.

  258. Trong việc lựa chọn kỹ thuật kiểm tra kiểm soát nội bộ, yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng quyết định tới lựa chọn kỹ thuật cho thử nghiệm kiểm soát:

    Đáp án

    Tính chất của hoạt động kiểm soát cần kiểm tra

  259. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ như sau:

    Đáp án

    Mối quan hệ tỷ lệ nghịch

  260. Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên kế nhiệm nên phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm xem:

    Đáp án

    có bất cứ sự bất đồng nào với ban quản lý về việc áp dụng các nguyên tắc kế toán và các vấn đề quản lý khác hay không.

  261. Trước khi chấp nhận một hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên kế nhiệm nên phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm về:

    Đáp án

    sự hiểu biết của kiểm toán viên tiền nhiệm về lý do thay đổi kiểm toán viên của công ty khách hàng.

  262. Ủy ban kiểm soát của một công ty thường bao gồm:

    Đáp án

    Các thành viên của hội đồng quản trị không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý

  263. Vấn đề nào sau đây kiểm toán viên kế nhiệm nên thu thập từ kiểm toán viên tiền nhiệm trước khi chấp nhận kiểm toán?

    Đáp án

    Thực tế cần quan tâm về tính liêm chính của Ban giám đốc khách hàng.

  264. Việc bỏ sót các nghiệp vụ mua hàng là vi phạm mục tiêu kiểm toán:

    Đáp án

    đầy đủ.

  265. Việc chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng từ sổ kế toán và đối chiếu với các chứng từ có liên quan là hướng tới cơ sở dẫn liệu:

    Đáp án

    hiện hữu và phát sinh.

  266. Việc sử dụng các hoá đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước là một hoạt động kiểm soát có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu nào?

    Đáp án

    Trọn vẹn đối với các nghiệp vụ bán hàng.

  267. Xác định loại ý kiến kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán được thực hiện ở bước nào trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính?

    Đáp án

    Hoàn thành cuộc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome