Ôn tập miễn phí

Kinh tế Vi mô 2

198 câu hỏi và đáp án.

  1. Bậc của mối quan hệ tuyến tính được thể hiện bởi

    Đáp án

    hệ số tương quan

  2. Ban đầu đặt giá cao cho một sản phẩm mới, sau đó giảm giá dần dần để thu hút thêm khách hàng nhằm chiếm đoạt thêm thặng dư tiêu dùng được gọi là:

    Đáp án

    Giá lướt qua.

  3. Bảo hiểm rủi ro đề cập đến một chiến lược đầu tư được sử dụng nhằm mục đích:

    Đáp án

    ngăn ngừa tổn thất do phá sản doanh nghiệp.

  4. Các cá nhân không thích rủi ro sẽ đa dạng hóa các khoản đầu tư của mình vì điều này sẽ

    Đáp án

    giảm sự thay đổi của lợi nhuận của họ.

  5. Các hãng độc quyền tập đoàn cạnh tranh với nhau:

    Đáp án

    bằng cách giảm giá, tăng chất lượng, khác biệt hóa sản phẩm, quảng cáo, nghiên cứu và phát triển

  6. Các nhà độc quyền có thể thực hành phân biệt giá vì

    Đáp án

    mức độ sẵn sàng trả khác nhau giữa các người tiêu dùng.

  7. Các yếu tố làm cho một số rủi ro không thể bảo hiểm là gì?

    Đáp án

    tất cả những điều trên

  8. Cân bằng cạnh tranh dài hạn không thể tồn tại nếu

    Đáp án

    Tồn tại lợi nhuận kinh tế dương

  9. Cạnh tranh bằng giá trong độc quyền tập đoàn sẽ

    Đáp án

    dẫn đến làm giảm lợi nhuận của ngành

  10. Cartel đặt giá nhằm:

    Đáp án

    tăng cả giá và sản lượng của ngành.

  11. Cartel là một nhóm các hãng:

    Đáp án

    đồng ý hạn chế sản lượng để tăng lợi nhuận của họ.

  12. Cầu hàng hóa X được ước lượng Qx = 12 - 3Px + 4Py. Giả sử giá hàng hóa X là 2 và giá hàng hóa Y là 1 thì co giãn của cầu theo giá hàng hóa X là:

    Đáp án

    -0.6

  13. Cầu một sản phẩm được dự báo trong 1 năm là 800 đơn vị mỗi tháng (tính trung bình trong 12 tháng). Chỉ số mùa vụ tháng một là 1,25. Dự báo doanh số được điều chỉnh theo mùa cho tháng 1?

    Đáp án

    1000 đơn vị

  14. Chỉ đạo giá:

    Đáp án

    Có thể chiếm ưu thế hoặc áp đảo so với các hãng khác.

  15. Chiến lược có giá trị bằng tiền kỳ vọng bằng 0 được gọi là:

    Đáp án

    trò chơi tổng bằng 0.

  16. Chính sách nào sau đây có thể dẫn đến phần mất không?

    Đáp án

    chỉ đáp án b và c

  17. Cho các lỗi dự báo -1, 4, 8 và -3, độ lệch tuyệt đối trung bình là?

    Đáp án

    4

  18. Co giãn của cầu theo giá hàng hoá A là -0,4. Khi giá hàng hoá A tăng 2% thì tổng doanh thu sẽ:

    Đáp án

    Tăng 1,2%

  19. Công ty điện lực đặt giá 1.678 đồng cho 50 kWh đầu tiên và 1734 đồng cho 50 kWh tiếp theo được gọi là

    Đáp án

    phân biệt giá cấp 2.

  20. Đặt giá cao điểm:

    Đáp án

    Đặt giá cao hơn cho một dịch vụ khi công suất được sử dụng đầy đủ.

  21. Đặt giá hai phần bao gồm:

    Đáp án

    Tính phí cố định cho quyền sử dụng hoặc mua hàng hóa hoặc dịch vụ, cộng với phí trên mỗi đơn vị.

  22. Để một nhà độc quyền có thể thực hiện phân biệt giá

    Đáp án

    Nhà độc quyền phải có khả năng phân đoạn thị trường theo những mức giá khác nhau mà người tiêu dùng sẵn sàng trả

  23. Để phân biệt giá, điều quan trọng là:

    Đáp án

    ngăn chặn mua đi bán lại sản phẩm.

  24. Điểm yếu trong lý thuyết đường cầu gẫy của độc quyền tập đoàn là nó không cụ thể

    Đáp án

    giá được xác định như thế nào

  25. Điều nào sau đây xảy ra với chính sách phân biệt giá hoàn hảo?

    Đáp án

    Chiếm đoạt hoàn toàn thặng dư tiêu dùng.

  26. Doanh số bốn tháng cuối cùng là 8, 10, 15 và 9 chiếc. Bốn dự báo cuối cùng là 5, 6, 11 và 12 đơn vị. Độ lệch trung bình tuyệt đối (MAD) là

    Đáp án

    3.5

  27. Độc quyền quyền tập đoàn là

    Đáp án

    Để cạnh tranh về sự khác biệt sản phẩm, bởi vì những thay đổi như vậy là khó khăn hơn và mất nhiều thời gian hơn để phù hợp hơn so với thay đổi giá cả.

  28. Độc quyền song phương là hình thức:

    Đáp án

    Độc quyền tập đoàn.

  29. Đối với cầu sản phẩm nhất định, phương trình dãy số thời gian là 53 - 4X. Dấu âm trên độ dốc của phương trình cho biết

    Đáp án

    là một dấu hiệu cho thấy cầu sản phẩm đang giảm

  30. Dự án A có giá trị kỳ vọng là 10 và độ lệch chuẩn là 3; Dự án B có giá trị kỳ vọng là 10 và độ lệch chuẩn là 5; Dự án C có giá trị kỳ vọng là 15 và độ lệch chuẩn là 10 thì:

    Đáp án

    người thích rủi ro luôn thích C hơn A hoặc B

  31. Dự báo trung bình trượt sáu tháng tốt hơn dự báo trung bình trượt ba tháng nếu nhu cầu

    Đáp án

    khá ổn định

  32. Đường chi phí trung bình dài hạn

    Đáp án

    Không câu nào đúng

  33. Đường cung dài hạn ngành cạnh tranh hoàn hảo có thể dốc lên vì

    Đáp án

    tính phi kinh tế bên ngoài.

  34. Đường cung dài hạn thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

    Đáp án

    có thể dốc lên nếu chi phí sản xuất tăng khi các hãng mới gia nhập thị trường.

  35. Đường cung dài hạn thị trường thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ

    Đáp án

    thường co giãn hơn đường cung ngắn hạn.

  36. Đường LRAC

    Đáp án

    bằng tổng chi phí trung bình có thể đạt được thấp nhất cho tất cả các mức đầu ra khi tất cả các đầu vào có thể thay đổi.

  37. Đường LRAC nhìn chung có dạng:

    Đáp án

    Có dạng chữ U.

  38. Đường ống dẫn khí đốt tự nhiên có đường kính càng lớn thì chi phí bình quân vận chuyển khí đốt tự nhiên càng thấp. Đây là ví dụ về:

    Đáp án

    tính kinh tế theo quy mô.

  39. Ghét rủi ro được giải thích là:

    Đáp án

    lợi ích cận biên của thu nhập giảm dần

  40. Giá ăn buffet là một ví dụ về:

    Đáp án

    giá trọn gói

  41. Giá của rủi ro là khoản phải tăng thêm của thu nhập kỳ vọng để có được:

    Đáp án

    Ích lợi kỳ vọng như trong trường hợp chắc chắn

  42. Giá của rủi ro trong việc đầu tư mua một cổ phiếu là

    Đáp án

    Chênh lệch giữa lợi tức kỳ vọng từ cổ phiếu và lợi tức từ một đầu tư không có rủi ro

  43. Giải thích hợp lý nhất cho việc sử dụng công cụ trợ giá để tăng thu nhập của nông dân hơn thanh toán trực tiếp bằng tiền là:

    Đáp án

    trợ giá sẽ có chi phí thấp hơn thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp

  44. Giả sử thị trường cạnh tranh ban đầu ở trạng thái cân bằng. Sau đó, cầu tăng lên và nếu các hãng gia nhập phải đối mặt với chi phí tương tự như các hãng trong ngành và có đủ nguồn lực để gia nhập thì:

    Đáp án

    đường cung dài hạn của thị trường sẽ co giãn hoàn hảo.

  45. Giả sử thị trường cạnh tranh ban đầu ở trạng thái cân bằng. Sau đó, cầu tăng lên và nếu một số tài nguyên được sử dụng trong sản xuất không có sẵn với số lượng đủ để các hãng gia nhập thì:

    Đáp án

    đường cung dài hạn của thị trường sẽ dốc lên.

  46. Giả sử thị trường cạnh tranh có đường cung dài hạn nằm ngang và ở trạng thái cân bằng dài hạn. Nếu cầu giảm, chúng ta có thể chắc chắn rằng trong ngắn hạn:

    Đáp án

    giá sẽ giảm dưới tổng chi phí trung bình của một số hãng.

  47. Giả sử tồn tại tính kinh tế bên ngoài trong dài hạn, khi cầu tăng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì đường tổng chi phí trung bình một hãng điển hình

    Đáp án

    dịch chuyển xuống dưới.

  48. Giá trị kỳ vọng được định nghĩa là:

    Đáp án

    kết quả trung bình cho một trò chơi nhất định.

  49. Hàm cầu hàng hóa X như sau: QX = 10 - 2Px + Py + I thì nếu Px=1; Py=10 và I =100 thì lượng hàng hóa X bằng:

    Đáp án

    118

  50. Hàm cầu hàng hóa X như sau: QX = 10 + ax.Px + ay.Py + ai.I thì nếu ai âm thì hàng hóa X là:

    Đáp án

    hàng hóa cấp thấp

  51. Hàm cầu hàng hóa X như sau: QX = 10 + ax.Px + ay.Py + ai.I thì nếu aY dương:

    Đáp án

    hàng hóa X và Y là thay thế trong tiêu dùng

  52. Hàm cầu hàng hóa X như sau: QX = 10 + ax.Px + ay.Py + ai.I thì theo quy luật cầu thì ax phải:

    Đáp án

    âm

  53. Hàm ích lợi của Phong là U = 10+3V, trong đó U là ích lợi và V là giá trị thu nhập nhận được. Phong sẽ thích nhận được 20 triệu đồng chắc chắn hơn là khả năng có xác suất 0,3 nhận được 9 triệu đồng và xác suất 0,7 nhận được

    Đáp án

    25 triệu đồng

  54. Hàm lợi ích của 1 người U(X) = X2, và hàm lợi ích cận biên là MUX \ 2X. Thái độ của anh ta là:

    Đáp án

    thích rủi ro.

  55. Hàm lợi ích theo thu nhập của 1 cá nhân là U = I0,5 thì thái độ của cá nhân này là

    Đáp án

    ghét rủi ro.

  56. Hãng có khả năng chiếm đoạt toàn bộ thặng dư của người tiêu dùng thông qua:

    Đáp án

    Phân biệt giá cấp 1.

  57. Hãng đặt giá khác nhau cho cùng sản phẩm trên các thị trường khác nhau là hình thức:

    Đáp án

    phân biệt giá cấp 3.

  58. Hãng máy bay phản lực Big Blue Sky có tổng chi phí dài hạn là 20 triệu đô la nếu sản xuất 5 máy bay phản lực và tổng chi phí dài hạn là 24 triệu đô la nếu sản xuất 6 máy bay phản lực. Hãng máy bay phản lực Big Blue Sky đang gặp:

    Đáp án

    Tính kinh tế của quy mô không đổi

  59. Hãng Yamaha sản xuất tập hợp các sản phẩm bổ sung nào để giải quyết các biến động theo mùa?

    Đáp án

    ván trượt và xe trượt tuyết

  60. Hệ số biến thiên (CV) dùng để đo:

    Đáp án

    rủi ro trên mỗi đơn vị kỳ vọng.

  61. Hiệu suất không đổi theo quy mô có nghĩa là khi các đầu vào tăng thì:

    Đáp án

    sản lượng đầu ra tăng theo cùng tỷ lệ đầu vào.

  62. Ích lợi cận biên của thu nhập giảm càng nhanh thì cá nhân đó

    Đáp án

    Càng ghét rủi ro

  63. Kết quả của phân biệt giá cấp 2 là:

    Đáp án

    Chuyển một phần thặng dư tiêu dùng cho nhà sản xuất.

  64. Khi 1 hãng có tính kinh tế của quy mô thì:

    Đáp án

    đường LRAC dốc xuống.

  65. Khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng giá trần, chúng ta có thể kết luận:

    Đáp án

    lượng cung giảm và lượng cầu tăng

  66. Khi chí phí bình quân dài hạn giảm khi sản lượng tăng thì đó được gọi là

    Đáp án

    tính kinh tế theo quy mô.

  67. Khi chí phí bình quân dài hạn tăng khi sản lượng tăng thì đó được gọi là

    Đáp án

    tính phi kinh tế theo quy mô.

  68. Khi chi phí trung bình dài hạn không đổi, chi phí cận biên dài hạn

    Đáp án

    Bằng chi phí trung bình dài hạn

  69. Khi đánh thuế trên mỗi đơn vị vào người bán thì:

    Đáp án

    người mua chịu phần lớn hơn nếu cung co giãn cao và cầu không co giãn

  70. Khi đánh thuế t/sản phẩm thì gánh nặng về thuế người tiêu dùng chịu ít hơn khi:

    Đáp án

    cầu và cung đều co giãn theo giá

  71. Khi đặt giá trần thấp hơn giá cân thì:

    Đáp án

    nhà sản xuất bị thiệt

  72. Khi một cartel xác định giá tối đa hóa lợi nhuận,

    Đáp án

    mỗi hãng phải đối mặt với sự cám dỗ để gian lận bằng cách hạ giá.

  73. Khi một hãng có tính kinh tế theo quy mô thì:

    Đáp án

    đường LRMC dốc xuống.

  74. Khi một hãng tăng gấp đôi đầu vào và thấy rằng đầu ra của nó đã tăng hơn gấp đôi, điều này được gọi là:

    Đáp án

    tính kinh tế của quy mô.

  75. Khi những hãng mới tham gia vào thị trường cạnh tranh hoàn hảo có chi phí cao hơn các hãng hiện tại thì

    Đáp án

    giá thị trường sẽ tăng.

  76. Kiểm định nào dưới đây thường dùng để kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy?

    Đáp án

    T thống kê

  77. Linh chơi trò chơi tung xúc xắc. Nếu được 2 chấm, Linh nhận được 60 nghìn đồng, nếu không được 2 chấm, Linh phải trả 10 nghìn đồng. Giá trị kỳ vọng của trò chơi này đối với Linh là

    Đáp án

    1.670 đồng

  78. Lợi ích cận biên của tiền giảm dần đối với một người:

    Đáp án

    ghét rủi ro.

  79. Lợi ích từ trao đổi các hộ gia định nhận được gọi là:

    Đáp án

    thặng dư tiêu dùng.

  80. Lý thuyết đường cầu gẫy của độc quyền tập đoàn dự đoán rằng

    Đáp án

    giá và lượng sẽ không nhạy cảm đối với những thay đổi nhỏ trong chi phí

  81. Mai không chắc chắn về thu nhập của mình trong năm sau. Nếu ích lợi kỳ vọng của Mai thấp hơn ích lợi của thu nhập kỳ vọng, thì Mai là người

    Đáp án

    Ghét rủi ro

  82. Mô hình chuỗi thời gian nào dưới đây giả định rằng nhu cầu trong giai đoạn tiếp theo sẽ bằng với nhu cầu của giai đoạn gần đây nhất?

    Đáp án

    phương pháp tiếp cận

  83. Mô hình chuỗi thời gian nào sử dụng dự báo trong quá khứ và dữ liệu cầu trong quá khứ để tạo dự báo mới?

    Đáp án

    smoothing

  84. Mô hình đường cầu gẫy

    Đáp án

    giả định rằng các đối thủ sẽ đáp lại sự giảm giá và lờ đi sự tăng giá

  85. Mỗi hãng tin rằng nếu mình tăng giá thì:

    Đáp án

    các hãng khác sẽ không tăng giá

  86. Một cá nhân sẵn sàng trả một cái gì đó cho thông tin vì

    Đáp án

    điều này cho phép anh ta tăng lợi ích.

  87. Một cá nhân sẽ không bao giờ mua bảo hiểm đầy đủ nếu

    Đáp án

    anh ta là một người chấp nhận rủi ro.

  88. Một cartel thường có một thỏa thuận chung nhằm:

    Đáp án

    hạn chế sản lượng.

  89. Một chỉ số mùa vụ cho một chuỗi hàng tháng được tính toán trên cơ sở tích lũy dữ liệu của ba năm. Ba giá trị tháng 7 trước đó là 110, 150 và 130. Trung bình trong tất cả các tháng là 190. Chỉ số theo mùa gần đúng cho tháng 7 là

    Đáp án

    0,684

  90. Một hãng có tính kinh tế của quy mô tại mọi mức sản lượng khi chi phí bình quân dài hạn

    Đáp án

    luôn dốc xuống

  91. Một hãng có tính kinh tế theo quy mô đối với tập hợp các mức sản lượng sẽ có:

    Đáp án

    đường chi phí bình quân dài hạn đang giảm.

  92. Một hãng có tình kinh tế theo quy mô trên một số phạm vi đầu ra sẽ có:

    Đáp án

    đường chi phí trung bình dài hạn giảm.

  93. Một hãng độc quyền phân biệt giá hoàn hả

    Đáp án

    Có đường doanh thu cận biên cũng là đường doanh thu trung bình

  94. Một hãng độc quyền phân biệt giá hoàn hảo sẽ sản xuất

    Đáp án

    Sản lượng bằng ngành cạnh tranh hoàn hảo

  95. Một hãng độc quyền sẽ khó phân biệt giá nếu:

    Đáp án

    có nhiều hàng hóa sự thay thế gần gũi.

  96. Một hãng gặp tính phi kinh tế của quy mô khi:

    Đáp án

    cơ cấu quản lý lớn, quan liêu và không hiệu quả

  97. Một hãng phân biệt giá thành công phải có khả năng

    Đáp án

    Tất cả đều đúng

  98. Một hãng thấy rằng khi tăng gấp đôi yếu tố đầu vào làm cho sản lượng tăng hơn gấp đôi thì điều này được gọi là:

    Đáp án

    tính kinh tế theo quy mô.

  99. Một nhà độc quyền thuần túy có thể phân biệt giá khi:

    Đáp án

    sản lượng càng lớn và lợi nhuận càng cao.

  100. Một thị trường được đặc trưng bởi thông tin không hoàn hảo sẽ có giá cân bằng nếu ở mức giá đó

    Đáp án

    lượng cầu bằng với lượng cung cho mức thông tin hiện hành.

  101. Một tình huống mà một người ra quyết định phải lựa chọn giữa các chiến lược có nhiều kết quả có thể xảy ra khi xác suất của mỗi kết quả không xác định được gọi là:

    Đáp án

    không chắc chắn

  102. Một tình huống trong đó người ra quyết định biết tất cả các kết quả có thể có của một quyết định và cũng biết xác suất liên quan đến mỗi kết quả được gọi là:

    Đáp án

    Không chắc chắn

  103. Mục đích chính của độ lệch trung bình tuyệt đối (MAD) trong dự báo là

    Đáp án

    đo lường dự báo chính xác

  104. Nam sẵn sàng trả 1 đô la cho một vé xổ số có giá trị dự kiến bằng không. Điều này chứng tỏ rằng Nam là:

    Đáp án

    là người bình thường với rủi ro.

  105. Nếu các đầu vào trong quá trình sản xuất tăng 20% và sản lượng đầu ra tăng 20% thì đó được gọi là:

    Đáp án

    tính kinh tế theo quy mô không đổi.

  106. Nếu Chiến sẵn sàng trả 300 nghìn đồng bảo hiểm cho một tài sản có giá 8 triệu đồng với xác suất bị mất trộm là 4%, thì Chiến là người

    Đáp án

    Không suy nghĩ hợp lý

  107. Nếu có ba kết quả có thể xảy ra, xác suất cho mỗi kết quả là 1/3 thì

    Đáp án

    Có rủi ro, nhưng không có sự không chắc chắn

  108. Nếu có giãn của cầu theo giá hàng hóa X là – 0,5 thi khi tăng giá sẽ làm doanh thu từ bán hàng hóa X là:

    Đáp án

    tăng

  109. Nếu co giãn của cầu theo giá là -2 thì khi doanh nghiệp tăng giá sẽ làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệp:

    Đáp án

    Giảm

  110. Nếu độ dốc của đường cung dài hạn ngành cạnh tranh hoàn hảo là âm thì ngành có:

    Đáp án

    tính kinh tế bên ngoài.

  111. Nếu độ dốc của đường cung dài hạn ngành cạnh tranh hoàn hảo là dương thì ngành có:

    Đáp án

    tính phi kinh tế bên ngoài.

  112. Nếu hai thị trường tách biệt thì một nhà độc quyền phân biệt giá sẽ:

    Đáp án

    có thể chiếm đoạt thặng dư người tiêu dùng bằng phân biệt giá.

  113. Nếu hãng Ford giảm giá xe ô tô của hãng và General Motor (GM) cũng giảm giá theo

    Đáp án

    thị phần tương đối sẽ không thay đổi, nhưng cả 2 hãng sẽ tăng được lượng bán

  114. Nếu hãng X đang sản xuất trong một ngành độc quyền tập đoàn, khi hãng tăng giá

    Đáp án

    hãng đối thủ Y sẽ tăng thị phần nếu hãng Y giữ giá không đổi

  115. Nếu lãi suất thị trường là 10% và lãi suất chiết khấu điều chỉnh rủi ro của người ra quyết định là 12%, thì người ra quyết định

    Đáp án

    là không thích rủi ro.

  116. Nếu lơi ích của một người tăng gấp đôi khi thu nhập của họ tăng gấp đôi, thì người đó được gọi là

    Đáp án

    bình thường với rủi ro

  117. Nếu lượng cầu hàng hóa X trong tháng 1 là 106, tháng 2 là 120, tháng 3 là 134 và tháng 4 là 142, sử dụng trung bình trượt 3 tháng sẽ cho biết lượng cầu trong tháng 5 là:

    Đáp án

    132

  118. Nếu một hãng thực hiện phân biệt giá hoàn hảo,

    Đáp án

    Hãng sẽ sản xuất mức sản lượng tại đó chi phí cận biên cắt đường cầu

  119. Nếu một người có thái độ trung tính với rủi ro, và nếu giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo là 10 triệu đồng, thì người này sẵn sàng trả mức giá sau đây để có được thông tin đó

    Đáp án

    9,8 triệu

  120. Nếu một người không thích rủi ro thì chiến lược tốt nhất để chọn là chiến lược mang lại:

    Đáp án

    độ lệch chuẩn nhỏ nhất.

  121. Nếu một người ứng xử như người ghét rủi ro với những phương án mang lại thu nhập vượt quá 100 triệu đồng, thì người đó

    Đáp án

    Là người bàng quan với rủi ro với những phương án mang lại thu nhập ít hơn 100 triệu.

  122. Nếu một nhà độc quyền hoàn toàn có thể phân biệt giá, thì MR bằng:

    Đáp án

    MC.

  123. Nếu thị trường là hoàn hảo, một người hợp lý có thể kết luận một hàng hóa mức giá cao khi:

    Đáp án

    chất lượng của nó tốt hơn.

  124. Người không tham gia vào trò chơi công bằng là:

    Đáp án

    người ghét rủi ro.

  125. Nguyên nhân đường chi phí cận biên tăng khi sản lượng tăng là:

    Đáp án

    của quy luật lợi suất giảm dần.

  126. Nhà độc quyền đặt mức giá đúng bằng giá người tiêu dùng sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị hàng hóa được gọi là:

    Đáp án

    phân biệt giá cấp 1.

  127. Nhà độc quyền không đặt giá cao nhất cho sản phẩm của mình vì:

    Đáp án

    Nó sẽ không thu được lợi nhuận tối đa

  128. Nhà độc quyền phân biệt giá nhằm:

    Đáp án

    chiếm đoạt thặng dư người tiêu dùng.

  129. Nhà độc quyền tối đa hóa lợi nhuận khi sản xuất tại

    Đáp án

    Miền co giãn của đường cầu

  130. Nhân tố nào dưới đây đo lường sự phù hợp của hàm hồi quy?

    Đáp án

    F thống kê và R2

  131. Ở mức độ sản xuất thấp, hãng sẽ:

    Đáp án

    Tất cả những điều trên là chính xác.

  132. Phân biệt giá cấp 2 xảy ra khi:

    Đáp án

    Đặt giá khác nhau cho mỗi mức sản lượng khác nhau.

  133. Phân biệt giá cấp 3 xảy ra khi:

    Đáp án

    hãng đặt giá khác nhau cho cúng sản phẩm dựa trên khia cạnh địa lý, thu nhập, giới tính…

  134. Phân biệt giá hoàn hảo khi:

    Đáp án

    mỗi người tiêu dùng phải trả giá bằng giá sẵn sàng trả của mình.

  135. Phân biệt giá hoàn hảo là có lợi vì

    Đáp án

    Giá có thể đặt ra thấp hơn cho những người mua có cầu co giãn

  136. Phân biệt giá là:

    Đáp án

    Tính giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau khi chênh lệch giá không dựa trên chênh lệch chi phí.

  137. Phân biệt giá xảy ra khi:

    Đáp án

    nhà độc quyền xác định khách hàng theo nhóm và đặt cho mỗi nhóm một mức giá.

  138. Phần lớn các nhà đầu tư không ưa thích mạo hiểm. Vì vậy, những tài sản có lợi tức kỳ vọng cao hơn có

    Đáp án

    Phương sai cao hơn

  139. Phần mất không của xã hội (DWL) liên quan đến:

    Đáp án

    tổn thất ròng trong tổng thặng dư

  140. Phần mất không do chính sách thuế gây ra sẽ nhỏ hơn doanh thu từ thuế thu được nếu:

    Đáp án

    cung và cầu đều co giãn.

  141. Phần trăm biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bằng phương trình hồi quy và được đo bằng

    Đáp án

    hệ số xác định

  142. Phương pháp nào sau đây dùng để lựa chọn chiến lược phù hợp với hành vi ngăn chặn rủi ro?

    Đáp án

    Nếu hai chiến lược có cùng lợi nhuận kỳ vọng, hãy chọn chiến lược có độ lệch chuẩn nhỏ hơn

  143. Phương trình cầu về hàng hóa X là P = 200 - 5Q. Co giãn của cầu khi lượng cầu thay đổi từ 23 đến 27 là:

    Đáp án

    0,6

  144. Phương trình dãy số thời gian là 25,3 + 2,1X. Bạn dự đoán lượng bán cho thời kỳ thứ 7 là bao nhiêu?

    Đáp án

    40,0

  145. Rào cản đối với sự gia nhập của các hãng mới sẽ dẫn đến:

    Đáp án

    cartel có thể kiếm được lợi nhuận kinh tế.

  146. Rạp chiếu phim giảm giá 20% cho trẻ em địa phương là hình thức:

    Đáp án

    Phân biệt giá cấp 3.

  147. Sau khi mua bảo hiểm chống trộm, bạn quyết định mua ít hơn các thiết bị an ninh bảo vệ căn nhà của bạn. Đây là ví dụ về

    Đáp án

    Rủi ro đạo đức

  148. Sự tắc nghẽn của sân bay và không phận khiến ngành hàng không gặp phải sự cố bên ngoài là:

    Đáp án

    tính phi kinh tế và đường cung dài hạn có độ dốc dương.

  149. Tác động của chính sách trợ cấp lên phúc lợi xã hội là gì?

    Đáp án

    Tăng thặng dư của nhà sản xuất và người tiêu dùng, và những lợi ích này lớn hơn chi phí của chính phủ.

  150. Tất cả các chính sách phân biệt giá sau đây cho phép một hãng chiếm được phần mất không và thặng dư của người tiêu dùng, ngoại trừ:

    Đáp án

    Bán tất cả sản lượng với 1 giá duy nhất.

  151. Tất cả các hình thức phân biệt giá đều nhằm:

    Đáp án

    tối đa hóa lợi nhuận.

  152. Theo hình 1, nếu chính phủ mua sản phẩm để tăng giá từ 100$/tấn lên 150$/tấn sẽ làm thặng dư sản xuất tăng thêm là:

    Đáp án

    2.250 $

  153. Theo hình 1, nếu chính phủ mua sản phẩm để tăng giá từ 100$/tấn lên 150$/tấn, thặng dư tiêu dùng giảm là:

    Đáp án

    1.800 $

  154. Theo hình 1, nếu chính phủ mua sản phẩm để tăng giá từ 100$/tấn lên 150$/tấn thì chi phí chính phủ chi sẽ là:

    Đáp án

    2.700 $

  155. Theo lý thuyết đường cầu gẫy của độc quyền tập đoàn, mỗi hãng nghĩ rằng phần đường cầu dưới mức giá hiện tại là

    Đáp án

    Dốc hơn, hay là ít co giãn hơn phần đường cầu phía trên mức giá hiện hành

  156. Theo lý thuyết đường cầu gẫy của độc quyền tập đoàn, tại mức sản lượng tương ứng với điểm gẫy

    Đáp án

    đường doanh thu cận biên bị gián đoạn

  157. Thích rủi ro được giải thích là:

    Đáp án

    lợi ích cận biên của thu nhập tăng dần.

  158. Thời kỳ dài hạn là:

    Đáp án

    mọi đầu vào thay đổi.

  159. Thông tin bất cân xứng đề cập đến hoàn cảnh:

    Đáp án

    không bên nào trong giao dịch có bất kỳ thông tin liên quan nào.

  160. Thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra sẽ làm người tiêu dùng sẽ chịu thuế ít hơn khi cầu tương đối ________ và cung tương đối ________.

    Đáp án

    co giãn; co giãn

  161. Thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra sẽ làm thay đổi thặng dư tiêu dùng ________ và thặng dư sản xuất ________.

    Đáp án

    giảm; giảm

  162. Tình huống lưỡng nan của các tù nhân mô tả một trò chơi đơn có tính năng

    Đáp án

    hai người chơi không thể giao tiếp với nhau.

  163. Tính kinh tế theo quy mô cho biết:

    Đáp án

    với mọi mức sản lượng thì chi phí bình quân dài hạn giảm khi sản lượng tăng.

  164. Tính kinh tế và phí kinh tế của quy mô giải thích tại sao:

    Đáp án

    đường chi phí bình quân dài hạn có dạng chữ U.

  165. Tính phi kinh tế của quy mô xảy ra khi:

    Đáp án

    Chi phí bính quân dài hạn tăng khi sản lượng tăng

  166. "Tính phi kinh tế theo quy mô" xảy ra trong:

    Đáp án

    dài hạn chứ không phải ngắn hạn.

  167. Trong dài hạn, hãng A thấy rằng chi phí là 1.200 đô la khi sản xuất 30 sản phẩm và chi phí là 1.600 đô la khi sản xuất 40 sản phẩm thì hãng A:

    Đáp án

    gặp tính kinh tế của quy mô không đổi

  168. Trong dài hạn, hãng A thấy rằng chi phí là 900 đô la khi sản xuất 30 sản phẩm và chi phí là 1.200 đô la khi sản xuất 40 sản phẩm thì hãng A:

    Đáp án

    gặp tính kinh tế của quy mô không đổi

  169. Trong dài hạn, hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ:

    Đáp án

    kiếm được lợi nhuận bình thường.

  170. Trong dài hạn, một hãng phải chịu tổng chi phí 2.500 đô la khi sản lượng là 1.250 chiếc và 2.750 đô la khi sản lượng là 1.500 chiếc. Điều này thể hiện:

    Đáp án

    Tính kinh tế của quy mô

  171. Trong dài hạn, một hãng phải chịu tổng chi phí 2.500 đô la khi sản lượng là 1.250 chiếc và 4.000 đô la khi sản lượng là 1.500 chiếc. Điều này thể hiện:

    Đáp án

    Tính phi kinh tế của quy mô

  172. Trong dài hạn, một hãng sẽ gia nhập thị trường cạnh tranh nếu

    Đáp án

    Tất cả những điều trên là chính xác.

  173. Trong dài hạn, một hãng sẽ rút lui khỏi thị trường nếu:

    Đáp án

    tổng chi phí trung bình lớn hơn giá.

  174. Trong độc quyền tập đoàn khi tất cả các hãng giảm giá

    Đáp án

    tất cả các hãng sẽ bị giảm lợi nhuận

  175. Trong mô hình hãng trội, các hãng nhỏ hoạt động giống như

    Đáp án

    các hãng cạnh tranh hoàn hảo

  176. Trong mô hình hãng trội của độc quyền nhóm, hãng trội sẽ đặt:

    Đáp án

    cùng mức giá với các hãng nhỏ.

  177. Trong mô hình hãng trội của độc quyền tập đoàn, các hãng nhỏ hành động như thể họ là:

    Đáp án

    đối thủ cạnh tranh hoàn hảo.

  178. Trong mô hình hãng trội của độc quyền tập đoàn, các hãng nhỏ hơn hoạt động như thể họ:

    Đáp án

    là các hãng cạnh tranh hoàn hảo

  179. Trong mô hình hãng trội của độc quyền tập đoàn, hãng trội sản xuất mức sản lượng tại đó doanh thu cận biên bằng

    Đáp án

    chi phí cận biên

  180. Trong mô hình hãng trội của độc quyền tập đoàn, hãng trội sẽ:

    Đáp án

    có chi phí thấp hơn so với các công ty nhỏ hơn.

  181. Trong mô hình hãng trội của độc quyền tập đoàn, hãng trội sẽ sản xuất sản lượng mà tại đó doanh thu cận biên của nó bằng

    Đáp án

    chi phí cận biên của nó.

  182. Trong một thị trường cạnh tranh không bị kiểm soát, thặng dư sản xuất tồn tại bởi vì:

    Đáp án

    một số người bán sẵn sàng nhận mức giá thấp hơn giá cân bằng

  183. Trong một thị trường cạnh tranh không bị kiểm soát, thặng dư tiêu dùng tồn tại bởi vì:

    Đáp án

    một số người tiêu dùng sẵn sàng trả cao hơn giá cân bằng

  184. Trong trường hợp có thể phân biệt giá, cần thiết phải

    Đáp án

    b và c

  185. Trong trường hợp độc quyền phân biệt giá hoàn hảo sẽ không có:

    Đáp án

    phần mất không

  186. Trong trường hợp một hãng đảm nhận vai trò chỉ đạo giá và ấn định giá của sản phẩm cho toàn bộ ngành được gọi là:

    Đáp án

    chỉ đạo giá

  187. Ước lượng cầu của người tiêu dùng bằng cách đặt câu hỏi trên một mẫu người tiêu dùng được gọi là:

    Đáp án

    điều tra người tiêu dùng

  188. Ước lượng cầu của người tiêu dùng bằng cách theo dõi hành vi mua và tiêu dùng thực tế của một mẫu người tiêu dùng được gọi là:

    Đáp án

    nghiên cứu quan sát

  189. Ước lượng cầu của người tiêu dùng bằng cách thiết lập các cửa hàng mô phỏng, cung cấp một mẫu tiền của người tiêu dùng và sau đó cho phép họ mua và giữ hàng hóa họ chọn trong các cửa hàng được gọi là:

    Đáp án

    phân tích người tiêu dùng

  190. Vấn đề nhận dạng đề cập đến những khó khăn mà một nhà nghiên cứu gặp phải khi cố gắng

    Đáp án

    đo lường tác động của các biến ngoại lai lên dữ liệu thị trường thực nghiệm

  191. Việc phân tích một tình huống quyết định phức tạp bằng cách xây dựng một mô hình toán học của tình huống và sau đó thực hiện một số lượng lớn các lần lặp để xác định phân phối xác suất của các kết quả được gọi là:

    Đáp án

    cây quyết định

  192. Với cầu thực tế là 103, giá trị dự báo trước đó là 99 và alpha là 4, dự báo smoothing theo cấp số nhân cho giai đoạn tiếp theo sẽ là

    Đáp án

    100,6

  193. Với cầu thực tế là 61, dự báo trước đó là 58 và α là 0,3, sử dụng phương pháp smoothing dự báo cho giai đoạn tiếp theo theo cấp số nhân đơn giản là?

    Đáp án

    58,9

  194. Với dự báo là 65 của giai đoạn trước và cầu là 62 của giai đoạn trước, dự báo trượt đơn giản với hệ số alpha là 0,4 cho giai đoạn tiếp theo?

    Đáp án

    63,8

  195. Với dự báo là 75 của giai đoạn trước và cầu là 72 của giai đoạn trước, dự báo trượt đơn giản với hệ số alpha là 0,4 cho giai đoạn tiếp theo?

    Đáp án

    73,8

  196. Xếp hàng tại một rạp chiếu phim vào đêm khai mạc là một hình thức:

    Đáp án

    phân biệt giá.

  197. Xu hướng xe ô tô chất lượng thấp loại bỏ xe ô tô chất lượng cao ra khỏi thị trường ô tô cũ là một ví dụ về:

    Đáp án

    lựa chọn ngược.

  198. Yếu tố nào sau đo lường rủi ro?

    Đáp án

    Tất cả các yếu tố trên

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome