Ôn tập miễn phí

Ngân hàng phát triển

187 câu hỏi và đáp án.

  1. Áp dụng lãi suất thả nổi rất khó cho các dự án dài hạn vì:

    Đáp án

    lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.

  2. Biện pháp nào sau đây thường KHÔNG mang lại hiệu quả tốt khi dự án phát triển chậm trả nợ?

    Đáp án

    Phạt lãi.

  3. Bước nào sau đây ít khi được thực hiện nhất khi đánh giá dự án?

    Đáp án

    Chiết khấu dòng tiền với mức lãi suất phi rủi ro.

  4. Cần có các dự án phát triển nông thôn để:

    Đáp án

    cải thiện đời sống của người dân ở nông thôn.

  5. Căn cứ để dự án phát triển được phê duyệt đầu tư là:

    Đáp án

    tùy thuộc vào mục tiêu của chủ đầu tư.

  6. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đáp án

    Đối với các dự án loại trừ nhau, phương pháp NPV và IRR có thể có kết quả xếp hạng dự án khác nhau.

  7. Chính quyền địa phương nơi triển khai dự án thực hiện thẩm định dự án nhằm đánh giá:

    Đáp án

    tác động của dự án đối với môi trường, kinh tế và xã hội của địa phương.

  8. Chi phí cơ hội của một tài sản là:

    Đáp án

    giá trị lớn nhất của các cơ hội sẵn có đối với tài sản.

  9. Chi phí vốn của dự án cần được xác định dựa trên:

    Đáp án

    cơ cấu vốn của dự án chuẩn bị được đưa vào thực hiện.

  10. Chi phí xã hội bao gồm:

    Đáp án

    thuế tài nguyên phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

  11. Chọn câu SAI. Các quỹ của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nguồn vốn của ngân hàng phát triển vì:

    Đáp án

    quy mô lớn.

  12. Chọn câu SAI. Để thực hiện song song mục tiêu sinh lời và xã hội của dự án phát triển, nhà nước thường hỗ trợ cho ngân hàng phát triển khi tài trợ thông qua:

    Đáp án

    miễn thuế cho ngân hàng phát triển

  13. Chọn câu SAI. Lý do các dự án phát triển thiếu vốn dài hạn là

    Đáp án

    dự án phát triển không cần nguồn dài hạn.

  14. Chọn câu SAI. Lý do làm cho ngân quỹ của ngân hàng phát triển thường nhỏ là:

    Đáp án

    ngân hàng được nhà nước thanh toán.

  15. Chủ đầu tư của các dự án phát triển kinh tế:

    Đáp án

    có thể là các tập đoàn kinh tế của Nhà nước hoặc tư nhân.

  16. Chủ đầu tư nào sau đây rất khó phân tích?

    Đáp án

    Bộ, chính quyền tỉnh.

  17. Công ty Du lịch Hải Âu dự kiến mua một thiết bị lọc khí trong xe chở khách trị giá 50 triệu đồng và có chi phí lắp đặt là 25 triệu đồng. Thiết bị này sẽ được thanh lý với giá 10 triệu sau 5 năm hoạt động. Thiết bị được khấu hao đều trong 5 năm. Để sử dụng tốt thiết bị, cần có thêm 1 lượng vốn lưu động ròng là 10 triệu đồng. Trong 5 năm sử dụng, thiết bị này sẽ giúp tiết kiệm chi phí vận hành xe 30 triệu đồng/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. Giả sử lãi suất chiết khấu là 10%/năm, giá trị hiện tại ròng của dự án là:

    Đáp án

    15,91 triệu đồng.

  18. Công ty Hừng Sáng có 2 dự án loại trừ nhau có thời gian hoạt động không bằng nhau: Dự án A có vòng đời 6 năm và Giá trị hiện tại ròng (NPV) là 2.000 triệu đồng. Dự án B có vòng đời 3 năm và Giá trị hiện tại ròng (NPV) là 1.200 triệu đồng. Nếu chi phí vốn của công ty là 10%, và dự án B có thể lặp lại, Công ty nên:

    Đáp án

    chọn dự án B.

  19. Công ty Phương nam đang sở hữu một khu đất được dự kiến sẽ dùng làm địa điểm cho một chi nhánh mới. Dòng tiền phát sinh nào sau đây KHÔNG được đưa vào dự án?

    Đáp án

    Chi phí kiểm tra địa tầng đất để xem xét khả năng sử dụng mảnh đất vào các mục đích nhất định.

  20. Công ty Thành công đang xem xét 2 dự án độc lập có dòng tiền ròng như sau (đơn vị: tỷ đồng): Theo phương pháp Giá trị hiện tài ròng, Công ty nên:

    Đáp án

    loại bỏ cả 2 dự án.

  21. Có tài liệu dự tính về một dự án đầu tư như sau: Chi phí để thuê tư vấn lập dự án là 2,5 tỷ đồng; Chi phí để mua máy mới là 120 tỷ đồng; Chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử máy mới là 4,5 tỷ đồng; Giá trị còn lại theo sổ kế toán của phương tiện chuyên chở được đưa vào dự án là 7,5 tỷ đồng; Giá trị thanh lý của phương tiện chuyên chở tại thời điểm bắt đầu thực hiện dự án là 4,0 tỷ đồng; Giá trị hàng hóa dự trữ tăng thêm là 6,0 tỷ đồng; Lãi vay vốn trong thời gian thực hiện dự án là 5,5tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư của dự án là:

    Đáp án

    140 tỷ đồng.

  22. Đặc điểm của sản phẩm chiến lược là:

    Đáp án

    đầu vào của nhiều ngành sản xuất.

  23. Đặc điểm nào là ưu điểm của vốn góp bởi những đối tượng hưởng lợi từ các sản phẩm của dự án phát triển?

    Đáp án

    Giám sát tiến độ dự án.

  24. Đặc trưng của nguồn chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển tại Việt Nam là đặc trưng nào?

    Đáp án

    Phù hợp với các dự án không có khả năng hoàn trả.

  25. Đa giá trị IRR có thể xảy ra đối với dự án khi nào?

    Đáp án

    Dự án có khoản chi đầu tư thêm trong quá trình hoạt động.

  26. Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của cấp phát vốn so với cho vay?

    Đáp án

    Không quay vòng vốn.

  27. Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của cho vay so với cấp phát vốn?

    Đáp án

    Không tạo áp lực trả nợ.

  28. Đâu là lý do cần có sự hoạt động của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Dự án phát triển ít có khả năng huy động vốn trên thị trường.

  29. Đâu là lý do cần thiết có sự tồn tại của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Tài trợ theo nguyên tắc tín dụng.

  30. Đâu là một trong những lý do làm cho dự án phát triển thiếu vốn dài hạn?

    Đáp án

    Thị trường chứng khoán kém phát triển.

  31. Đâu là yêu cầu về nguồn vốn mà ngân hàng phát triển huy động?

    Đáp án

    Thời gian đáo hạn dài.

  32. Đầu tư công là hoạt động đầu tư:

    Đáp án

    của nhà nước.

  33. Để khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng phát triển thì ngân hàng nên:

    Đáp án

    tăng tính thanh khoản.

  34. Để khuyến khích ngân hàng thương mại kết hợp với ngân hàng phát triển khi tài trợ dự án, Nhà nước có thể làm gì?

    Đáp án

    Cung cấp một số ưu đãi.

  35. Để phản ánh sự hỗ trợ của chính phủ cho dự án phát triển thì lãi suất cho vay của ngân hàng phát triển thường:

    Đáp án

    thấp hơn lãi suất cho vay trên thị trường.

  36. Để thực hiện yêu cầu thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi, ngân hàng sẽ KHÔNG:

    Đáp án

    cho vay theo chỉ định.

  37. Điều kiện nào KHÔNG phải là điều kiện ràng buộc khi nhận vốn tài trợ từ các tổ chức tài chính quốc tế?

    Đáp án

    Điều kiện đảm bảo nguyên tắc tín dụng.

  38. Điều kiện nào KHÔNG phù hợp để ngân hàng tiến hành giải ngân?

    Đáp án

    Chủ đầu tư có nhu cầu.

  39. Điều nào sau đây KHÔNG phải ưu đãi về vốn đối với dự án phát triển?

    Đáp án

    Kỳ hạn trả nợ dài.

  40. Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Chi phí xây dựng trả đều vào cuối năm trong 2 năm xây dựng, chi phí thiết bị trả vào cuối năm thứ 2 của quá trình xây dựng. Nhà xưởng khấu hao đều trong 30 năm, thiết bị khấu hao đều trong 6 năm. Thời gian trích khấu hao của quyền sử dụng đất là bao nhiêu năm?

    Đáp án

    Quyền sử dụng đất không trích khấu hao.

  41. Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Chi phí xây dựng trả đều vào cuối năm trong 2 năm xây dựng, chi phí thiết bị trả vào cuối năm thứ 2 của quá trình xây dựng. Tổng số năm của giai đoạn đầu tư là:

    Đáp án

    2 năm.

  42. Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Chi phí xây dựng trả đều vào cuối năm trong 2 năm xây dựng, chi phí thiết bị trả vào cuối năm thứ 2 của quá trình xây dựng. Vòng đời kinh tế của dự án là 6 năm. Tổng thời gian của dự án là:

    Đáp án

    8 năm.

  43. Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Tài sản cố định của dự án này bao gồm:

    Đáp án

    quyền sử dụng đất, nhà máy, thiết bị.

  44. Đối với 2 dự án loại trừ nhau thi nên:

    Đáp án

    dùng phương pháp Giá trị hiện tại ròng (NPV) để đánh giá dự án vì phương pháp này dựa trên giả thiết là dòng tiền của dự án được tái đầu tư với mức lãi suất bằng chi phí vốn của dự án

  45. Đối với dự án có khả năng sinh lời cao, ngân hàng phát triển:

    Đáp án

    cấp tín dụng với mức lãi suất bằng thị trường.

  46. Đối với dự án không có khả năng trả nợ trực tiếp thì nguồn trả nợ của dự án thường xuất phát từ:

    Đáp án

    nguồn khác của chủ đầu tư.

  47. Đối với những dự án có khả năng sinh lời thấp, ngân hàng thường

    Đáp án

    tài trợ hỗn hợp.

  48. Đối với những dự án có thời gian dài và vay vốn bằng đồng bản tệ, ngân hàng có thể gặp rủi ro:

    Đáp án

    lãi suất

  49. Đối với những dự án dài thì:

    Đáp án

    ngân hàng phát triển cho vay căn cứ vào khả năng hoán chuyển nguồn vốn.

  50. Đối với những dự án phát triển thì tài sản đảm bảo thường:

    Đáp án

    hình thành từ nguồn vốn vay.

  51. Đối với những nguồn có nguồn gốc nước ngoài, ngân hàng có thể gặp phải rủi ro:

    Đáp án

    tỷ giá.

  52. Dòng tiền nào sau đây KHÔNG nên đưa vào phân tích dòng tiền của dự án?

    Đáp án

    Chi phí chìm.

  53. Dòng tiền ròng năm cuối của dự án bao gồm:

    Đáp án

    lợi nhuận sau thuế, khấu hao và thu hồi vốn lưu động ròng.

  54. Dự án A cần vay 100 tỷ, trong đó vay ngân hàng thương mại 70 tỷ với lãi suất 12%/năm và vay ngân hàng phát triển số còn lại với lãi suất 8%/năm. Vậy lãi suất bình quân là:

    Đáp án

    10,8%/năm.

  55. Dự án cần điều kiện chỉ định trước là:

    Đáp án

    phải có mục tiêu sử dụng vốn phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ chức tài trợ.

  56. Dự án đầu tư được lựa chọn trong trường hợp nào sau đây nếu Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)?

    Đáp án

    Lớn hơn chi phí sử dụng vốn bình quân.

  57. Dự án phát triển kinh tế là:

    Đáp án

    kế hoạch chi tiết, cụ thể để đạt được mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

  58. Dự án phát triển kinh tế nhằm mục tiêu thay thế hàng nhập khẩu là các dự án nào?

    Đáp án

    Tận dụng tối đa lợi thế của đất nước, giảm chi ngoại tệ và tạo công ăn việc làm cho người dân.

  59. Dự án sử dụng tài sản cố định (quyền sử dụng đất, nhà xưởng) có sẵn của chủ đầu tư thì:

    Đáp án

    đưa giá trị của các tài sản cố định này vào tổng vốn đầu tư của dự án theo giá của tài sản trên thị trường ở thời điểm hiện tại.

  60. Dự án X có IRR là 14% và Dự án Y có IRR là 17%. Cả 2 dự án đều có dòng tiền thông thường (dòng tiền các năm đều dương trừ năm đầu tiên). Câu phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đáp án

    Nếu tỷ lệ sinh lời yêu cầu là 14%, NPV của dự án Y lớn hơn NPV của dự án X.

  61. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn:

    Đáp án

    lập và duyệt dự án.

  62. Giai đoạn vận hành, quản lý, khai thác là giai đoạn:

    Đáp án

    dự án có doanh thu.

  63. Giải ngân phải đảm bảo:

    Đáp án

    đúng mục đích.

  64. Hiệu quả của dự án là:

    Đáp án

    mối tương quan giữa kết quả đạt được từ dự án và chi phí để thực hiện dự án.

  65. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng phát triển thể hiện qua:

    Đáp án

    thành công của các dự án mà nó tài trợ.

  66. Hoạt động nào sau đây KHÔNG nằm trong hoạt động của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Tư vấn.

  67. Hoạt động nào sau đây KHÔNG nằm trong tài trợ dự án tại ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Lập dự án.

  68. Hoạt động nào sau đây liên quan đến việc ngân hàng đánh giá dự án?

    Đáp án

    Thực hiện mục tiêu của dự án.

  69. Hoạt động phân tích cho biết nội dung tổ chức đầu tư, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là:

    Đáp án

    phân tích phương diện tổ chức.

  70. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thực hiện khi nào?

    Đáp án

    Dự án đi vào giai đoạn vận hành và bắt đầu phải trả nợ vay.

  71. Kế hoạch giải ngân cho dự án cần được xây dựng dựa trên:

    Đáp án

    tiến độ các hoạt động thực hiện dự án.

  72. Khấu hao tài sản cố định của dự án KHÔNG được tính theo phương pháp:

    Đáp án

    khấu hao theo thời gian trả nợ của món vay có giá trị lớn nhất

  73. Khi đánh giá dự án cần chọn tỷ lệ chiết khấu của dự án là:

    Đáp án

    lãi suất cho vay trước thuế cộng với chi phí vốn chủ sở hữu.

  74. Khi kết thúc dự án, ngân hàng KHÔNG đánh giá:

    Đáp án

    tạo ra dự án khác hoàn toàn mới.

  75. Khi lập kế hoạch ngân sách cho dự án, dòng tiền ròng hàng năm là:

    Đáp án

    lợi nhuận ròng sau thuế cộng với khấu hao.

  76. Khi thẩm định dự án, ngân hàng nên xác định hiệu quả tài chính trên cơ sở:

    Đáp án

    dòng tiền của dự án không phân biệt nguồn tài trợ.

  77. Khi thu nợ thì ngân hàng thường:

    Đáp án

    thu cả gốc và lãi.

  78. Khi tổ chức tín dụng thẩm định dự án để cho vay, dòng tiền ròng năm đầu tiên bằng:

    Đáp án

    vốn đầu tư vào tài sản cố định + vốn đầu tư vào tài sản lưu động dự trữ.

  79. Khi xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng, Ngân hàng phát triển sẽ KHÔNG căn cứ vào:

    Đáp án

    khả năng vay các tổ chức tín dụng khác của chủ đầu tư.

  80. Khoản mục nào sau đây KHÔNG được ngân hàng phát triển tài trợ?

    Đáp án

    Tài sản lưu động.

  81. Không giống như các dự án thương mại, các dự án phát triển kinh tế:

    Đáp án

    được vay ngân hàng với thời gian dài.

  82. Khuyến khích xuất khẩu là mục tiêu được thực hiện bởi các dự án nào?

    Đáp án

    Xây dựng các cơ sở chế biến xuất khẩu và các cơ sở nghiên cứu phục vụ xuất khẩu.

  83. Kiểm soát quá trình đầu tư KHÔNG bao gồm:

    Đáp án

    kiểm soát số lượng chủ đầu tư.

  84. Lãi suất cấp tín dụng của ngân hàng phát triển thường:

    Đáp án

    thấp hơn lãi suất thị trường nhưng phải bù đắp được các chi phí hợp lý hợp lệ của ngân hàng.

  85. Lãi suất chiết khấu của dự án là lãi suất làm cho:

    Đáp án

    chủ đầu tư xác định được lợi nhuận khi đầu tư vào dự án.

  86. Lợi nhuận từ thanh lý tài sản cố định năm cuối của dự án được tính như thế nào?

    Đáp án

    Được tính vào dòng tiền trước thuế của dự án.

  87. Lợi thế của công nghệ rẻ đối với các dự án phát triển là:

    Đáp án

    phù hợp với trình độ công nghệ hiện hành.

  88. Lý do các dự án khác nhau thì ngân hàng phát triển có mức lãi suất khác nhau là:

    Đáp án

    khả năng sinh lời khác nhau.

  89. Lý do cần có sự tồn tại của các dự án phát triển kinh tế xã hội là:

    Đáp án

    hạn chế các khuyết tật của thị trường.

  90. Lý do dự án phát triển nhận được một số ưu đãi mà các dự án thương mại không có được là:

    Đáp án

    gia tăng phúc lợi xã hội

  91. Lý do nào sau đây đánh giá tính hiệu quả trong tài trợ của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Thu hồi gốc và lãi đúng và đủ theo thời hạn tín dụng.

  92. Lý do nào sau đây KHÔNG đánh giá tính hiệu quả trong việc tài trợ của ngân hàng phát triển đối với các dự án?

    Đáp án

    Lãi suất cao.

  93. Mặc dù có nhiều nhược điểm song cấp phát vốn vẫn phải thực hiện vì:

    Đáp án

    một số dự án không có khả năng sinh lời.

  94. Một công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho một tài sản có nguyên giá 100 triệu đồng, giá trị còn lại 50 triệu đồng và khấu hao hàng năm là 10 triệu đồng. Tuổi thọ bình quân và thời gian khấu hao của tài sản này lần lượt là:

    Đáp án

    10 năm, 5 năm.

  95. Một công ty đang xem xét hai dự án loại trừ nhau có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Chi phí vốn của cả 2 dự án là 15%/năm. Để tối đa hóa lợi ích của chủ, công ty này nên:

    Đáp án

    chọn A và Loại bỏ B.

  96. Một công ty đang xem xét hai dự án loại trừ nhau có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Chi phí vốn của cả 2 dự án là 15%/năm. Thời gian hoàn vốn chiết khấu của A và B lần lượt là:

    Đáp án

    2,72 năm; 4,21 năm.

  97. Một công ty sở hữu một mảnh đất bỏ hoang, nay đưa vào dự án mới với chi phí cơ hội bằng:

    Đáp án

    không (0).

  98. Một dự án có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Theo phương pháp Thời gian hoàn vốn chiết khấu, thời gian hoàn vốn của dự án là:

    Đáp án

    2,95 năm.

  99. Một dự án phát triển đang ở giai đoạn vận hành kết quả đầu tư, tuy nhiên bên cung ứng nguyên vật liệu không thực hiện bán nguyên vật liệu cho dự án như theo thỏa thuận đã ký tức là dự án đã gặp phải rủi ro:

    Đáp án

    thiếu cam kết của người hưởng lợi hoặc sự ủng hộ của chính quyền, địa phương.

  100. Một trong những hạn chế của cấp phát vốn là:

    Đáp án

    không quay vòng vốn.

  101. Mục tiêu của dự án phát triển KHÔNG phải là:

    Đáp án

    tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư.

  102. Mục tiêu đạt được hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội của dự án phát triển:

    Đáp án

    đôi khi mâu thuẫn nhau.

  103. Nếu công ty đang lập kế hoạch thực hiện dự án trong đó có lợi nhuận trước thuế âm thì:

    Đáp án

    công ty được khấu trừ luôn hoặc chuyển lỗ sang các năm sau để được khấu trừ thuế tùy thuộc lợi nhuận của dự án là một phần hay là toàn bộ lợi nhuận của công ty.

  104. Nếu huy động nguồn vốn có thời gian đáo hạn ngắn hơn khoản mục cấp tín dụng, ngân hàng cần phải:

    Đáp án

    chuyển hoán kỳ hạn.

  105. Nếu lãi suất ngân hàng cần cấp cho 1 dự án là 8%, nhà nước hỗ trợ cho 2% lãi suất thì lãi suất mà dự án nhận được là:

    Đáp án

    6%

  106. Ngân hàng áp dụng phương pháp thẩm định thích hợp để:

    Đáp án

    hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí.

  107. Ngân hàng có thể cho thuê đối với những dự án:

    Đáp án

    vốn tự có tham gia ít.

  108. Ngân hàng phát triển cho vay ưu đãi lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, lãi suất huy động vốn giả sử là 3% khi không có lạm phát, tỷ lệ lạm phát là 5% . Vậy lãi suất cho vay của Ngân hàng phát triển trên hợp đồng có thể là:

    Đáp án

    3%

  109. Ngân hàng phát triển có thể áp dụng biện pháo nào để hạn chế rủi ro lãi suất?

    Đáp án

    Thả nổi lãi suất.

  110. Ngân hàng Phát triển KHÔNG tài trợ cho hoạt động:

    Đáp án

    khấu hao.

  111. Ngân hàng phát triển KHÔNG thực hiện hoạt động nào sau đây?

    Đáp án

    Phát hành cổ phiếu.

  112. Ngân hàng phát triển phải kiểm trả nghiêm ngặt trang thiết bị vì:

    Đáp án

    hỗ trợ phát triển công nghệ.

  113. Ngân hàng phát triển phải thuê tư vấn để:

    Đáp án

    tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng.

  114. Ngân hàng phát triển sẽ tài trợ thông qua ngân hàng thương mại khi:

    Đáp án

    dự án có khả năng sinh lời cao và khá an toàn.

  115. Ngân hàng phát triển sẽ tài trợ với tư cách là ngân hàng đầu mối khi nào?

    Đáp án

    Dự án cần vốn vượt quá khả năng tài trợ của ngân hàng hoặc quá giới hạn cho phép.

  116. Ngân hàng phát triển tài trợ cho khoản mục nào sau đây?

    Đáp án

    Trả lãi.

  117. Ngân hàng phát triển thường đặt ra nhiều kỳ hạn trả nợ để:

    Đáp án

    giảm rủi ro lãi suất.

  118. Ngân hàng phát triển tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp khi nào?

    Đáp án

    Thẩm định xong dự án.

  119. Ngân hàng phát triển Việt Nam có thể gặp rủi ro tỷ giá trong trường hợp:

    Đáp án

    huy động bằng đồng USD và cấp tín dụng bằng đồng USD.

  120. Ngân hàng phát triển Việt Nam KHÔNG cấp tín dụng xuất khẩu cho đối tượng nào sau đây?

    Đáp án

    Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu giày dép.

  121. Ngân hàng phát triển Việt Nam KHÔNG thể gặp rủi ro tỷ giá trong trường hợp nào sau đây?

    Đáp án

    Huy động bằng đồng VNĐ và cấp tín dụng bằng đồng VNĐ.

  122. Ngân hàng thiết kế chương trình giám sát chặt chẽ và đào tạo đội ngũ giám sát có chất lượng để hạn chế tình trạng tiêu cực giữa:

    Đáp án

    nhân viên ngân hàng với nhau.

  123. Ngân hàng thực hiện thẩm định dự án nhằm đánh giá:

    Đáp án

    khả năng trả nợ của dự án.

  124. Ngân hàng thương mại sẽ chấp nhận tài trợ cho dự án phát triển như thế nào?

    Đáp án

    Dự án phát triển có khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng.

  125. Ngân hàng thường tiến hành thu nợ trong giai đoạn:

    Đáp án

    diễn ra quá trình sản xuất kinh doanh.

  126. Ngân hàng xác định rủi ro dự án và hệ thống phát hiện sớm các dấu hiệu làm cho dự án trở lên tồi tệ để

    Đáp án

    tìm biện pháp khắc phục.

  127. Ngân quỹ của ngân hàng thương mại thường:

    Đáp án

    có tỷ trọng nhỏ.

  128. Nguồn nào sau đây là một trong những nguồn cơ bản hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Huy động vốn dài hạn.

  129. Nguồn nào sau đây thường được dùng để trả gốc?

    Đáp án

    Khấu hao và lợi nhuận sau thuế.

  130. Nguồn từ phát hành trái phiếu thường phải kết hợp với các nguồn khác khi ngân hàng phát triển tài trợ vì:

    Đáp án

    lãi suất tương đối cao.

  131. Nguồn vốn nào KHÔNG phải là nguồn vốn ngân hàng phát triển Việt Nam huy động để tài trợ cho dự án?

    Đáp án

    Phát hành cổ phiếu.

  132. Nguồn vốn ưu tiên tài trợ cho các dự án phát triển không có khả năng hoàn trả là:

    Đáp án

    nguồn chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển.

  133. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro của các dự án phát triển là:

    Đáp án

    dự án lớn.

  134. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro về ngân sách sai lệch của dự án phát triển là gì?

    Đáp án

    Chủ đầu tư đưa ra dự toán thấp về tổng vốn đầu tư khi gửi dự án đi thẩm định để dễ được phê duyệt.

  135. Nguyên nhân KHÔNG cản trở việc sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển là:

    Đáp án

    thu ngân sách lớn.

  136. Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG làm giảm hiệu quả của ngân hàng?

    Đáp án

    Không vì mục tiêu lợi nhuận.

  137. Nhân tố nào sau đây KHÔNG quyết định việc mở rộng quy mô nguồn tiền dài hạn?

    Đáp án

    uy tín của ngân hàng.

  138. Nhà nước cần can thiệp vào quá trình thực hiện các dự án phát triển kinh tế để:

    Đáp án

    đạt được mục tiêu phát triển với chi phí thấp nhất.

  139. Những rủi ro trong quá trình trả nợ có thể dẫn đến:

    Đáp án

    trì hoãn trả nợ.

  140. Những rủi ro trong quá trình trả nợ có thể KHÔNG dẫn đến:

    Đáp án

    trả nợ trước hạn.

  141. Những ưu đãi của Chính phủ chỉ áp dụng đối với dự án phát triển bao gồm:

    Đáp án

    bảo lãnh phát hành trái phiếu.

  142. Nhược điểm của công nghệ rẻ đối với các dự án phát triển là:

    Đáp án

    làm tăng giá thành.

  143. Nhược điểm lớn nhất của Phương pháp Thời gian hoàn vốn khi đánh giá dự án là:

    Đáp án

    không xét đến dòng thu nhập trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.

  144. Nội dung nào KHÔNG phải nằm trong tài trợ dự án tại Ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Ký kết hợp đồng lao động.

  145. Nội dung nào sau đây KHÔNG nằm trong hợp đồng tín dụng?

    Đáp án

    Thời gian của dự án.

  146. Phân tích sự cần thiết phải đầu tư là nội dung quan trọng của dự án phát triển vì:

    Đáp án

    cho thấy khả năng đứng vững trên thị trường của sản phẩm.

  147. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Đáp án

    Tính chất của dự án quyết định tính chất của nguồn vốn.

  148. Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác về phương pháp Thời gian hoàn vốn?

    Đáp án

    Dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn luôn đem lại lợi nhuận cao hơn cho chủ đầu tư.

  149. Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác về Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) của một dự án là 20%?

    Đáp án

    Từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án, mỗi đồng vốn đầu tư sẽ sinh lời 20%.

  150. Phát hành giấy nợ trên thị trường KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?

    Đáp án

    Lãi suất không cạnh tranh.

  151. Phương pháp IRR cần được điều chỉnh là do lý do gì?

    Đáp án

    lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.

  152. Phương thức nào KHÔNG phải là tín dụng của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Cấp vốn.

  153. Phương thức trả nợ phù hợp đối với dự án phát triển là:

    Đáp án

    nợ trả nhiều lần.

  154. Quản lý hoạt động của ngân hàng phát triển thường:

    Đáp án

    từ phía nguồn vốn.

  155. Rủi ro của dự án là:

    Đáp án

    khả năng xảy ra biến cố bất lợi ngoài dự kiến.

  156. Sự giống nhau giữa nâng cao hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội là:

    Đáp án

    gia tăng kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra đối với dự án.

  157. Tại Việt nam, vốn huy động từ phát hành trái phiếu Chính phủ là nguồn vốn:

    Đáp án

    có thời gian sử dụng dài.

  158. Thẩm định dự án là:

    Đáp án

    kiểm tra các nội dung của dự án.

  159. Theo phương pháp IRR, trong 2 dự án loại trừ nhau, dự án được chọn là dự án có:

    Đáp án

    tỷ lệ sinh lời lớn hơn và lớn hơn chi phí vốn.

  160. Theo phương pháp NPV, trong 2 dự án loại trừ nhau, dự án được chọn là dự án có:

    Đáp án

    giá trị NPV lớn hơn và không âm.

  161. Thời gian ân hạn của dự án là thời gian:

    Đáp án

    chưa phải trả gốc vay và có thể chưa phải trả lãi.

  162. Thời gian ân hạn là:

    Đáp án

    thời gian mà dự án không phải trả nợ gốc hoặc/và lãi.

  163. Tổ chức bộ máy thẩm định khoa học nhằm:

    Đáp án

    đảm bảo tính độc lập, trung thực của kết quả thẩm định.

  164. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các dự án đều thực hiện công đoạn:

    Đáp án

    nghiên cứu tiền khả thi.

  165. Trong giai đoạn đầu tư, dự án KHÔNG có hoạt động nào?

    Đáp án

    Thẩm định dự án.

  166. Trong hoạt động thẩm định dự án, chi phí cơ hội được áp dụng cho:

    Đáp án

    các tài sản có sẵn của chủ đầu tư.

  167. Trong những vấn đề sau, vấn đề nào KHÔNG phải là nhược điểm của phương pháp IRR?

    Đáp án

    Dùng phương pháp IRR không xếp hạng được dự án theo giá trị lợi nhuận được tạo ra.

  168. Trong những vấn đề sau, vấn đề nào KHÔNG phải nhược điểm của phương pháp IRR?

    Đáp án

    Cho biết tỷ lệ sinh lời của vốn đều tư nên có thể dùng để so sánh dự án với khả năng sinh lời chung của ngành.

  169. Trong trường hợp thanh lý tài sản cố định chưa khấu hao hết, dòng tiền ròng năm thanh lý bằng:

    Đáp án

    lợi nhuận sau thuế + khấu hao + giá trị còn lại của tài sản.

  170. Tỷ lệ lợi nhuận dùng trả nợ KHÔNG phụ thuộc vào:

    Đáp án

    chủ đầu tư của dự án.

  171. Tỷ lệ trả nợ KHÔNG bị phục thuộc vào:

    Đáp án

    số lượng chủ đầu tư.

  172. Ưu điểm của nguồn vay từ ngân hàng thương mại để tài trợ cho dự án phát triển là:

    Đáp án

    hạn chế bao cấp của nhà nước và gánh nặng nợ nần của quốc gia.

  173. Vai trò của chính phủ đối với các ngân hàng phát triển là:

    Đáp án

    liên quan chặt chẽ.

  174. Vấn đề nào sau đây thuộc phương pháp so sánh?

    Đáp án

    Dựa trên chỉ tiêu của các dự án tương tự đã hoàn thành.

  175. Vấn đề tài sản đảm bảo thường được nhấn mạnh vì:

    Đáp án

    trang trải tổn thất nếu rủi ro xảy ra.

  176. Vì Đâu là yêu cầu về nguồn vốn mà ngân hàng phát triển huy động?

    Đáp án

    Lãi suất thấp.

  177. Vì dự án phát triển là các dự án lớn nên:

    Đáp án

    đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ phức tạp.

  178. Việc dự án phát triển nhận được các ưu đãi từ các cơ quan quản lý Nhà nước là nguyên nhân dẫn đến rủi ro nào?

    Đáp án

    Thiếu cạnh tranh.

  179. Việc phân biệt lãi suất đối với các đối tượng cho vay hay đối với các giai đoạn khác nhau của dự án nhằm:

    Đáp án

    hạn chế bao cấp của nhà nước.

  180. Việc tìm kiếm nguồn vốn để tài trợ cho dự án của ngân hàng phát triển được tiến hành khi nào?

    Đáp án

    Sau khi thẩm định dự án.

  181. Với lãi suất chiết khấu hợp lý (bằng chi phí sử dụng vốn bình quân), giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án đầu tư là 5 tỷ đồng phản ánh điều gì?

    Đáp án

    Ngoài lợi ích kỳ vọng tối thiểu, chủ đầu tư sẽ thu lợi thêm 5 tỷ đồng nếu đầu tư dự án.

  182. Vốn có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước bao gồm:

    Đáp án

    chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển, phát hành trái phiếu công trình.

  183. Vốn ODA được tài trợ cho dự án phát triển ở Việt Nam dưới hình thức phổ biến là:

    Đáp án

    cho vay lại.

  184. Yêu cầu của công tác thẩm định hiệu quả tài chính xã hội là:

    Đáp án

    nhanh, chính xác và chi phí thấp.

  185. Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Thuế phải nộp.

  186. Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến ROE của ngân hàng phát triển?

    Đáp án

    Số lượng chủ sở hữu.

  187. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc phương pháp so sánh?

    Đáp án

    Dựa trên báo cáo của chủ đầu tư.

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome