Ôn tập miễn phí
Ngân hàng thương mại 1
182 câu hỏi và đáp án.
Hiển thị 182 / 182 câu hỏi
Bảo lãnh ngân hàng là việc ngân hàng cam kết sẽ:
Đáp án
Thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay bên được bảo lãnh khi họ không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình
Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động?
Đáp án
Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
Các hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng gồm
Đáp án
Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi
Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào
Đáp án
Nợ xấu
Các khoản thanh toán lãi cho trái phiếu coupon là ví dụ về…
Đáp án
Chuỗi niên kim cố định
Các loại hình ngân hàng bao gồm…
Đáp án
Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
Các ngân hàng sơ khai cung ứng cho khách hàng các dịch vụ bao gồm
Đáp án
Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán
Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?
Đáp án
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
Các yếu tố hộ gia đình xem xét khi lựa chọn mở tài khoản tiết kiệm thường là:
Đáp án
Quen thuộc và lãi suất, địa điểm thuận lợi, các dịch vụ khác hỗ trợ.
Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Đáp án
Chi phí trả lãi tiền gửi
Chọn đáp án SAI: NHTM có thể vay Ngân hàng nhà nước bằng các hình thức:
Đáp án
Bảo lãnh ngân hàng.
Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ dưới 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này.
Đáp án
Lớn hơn
Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ trên 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này.
Đáp án
Nhỏ hơn
Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với
Đáp án
Khách hàng có uy tín tốt
Chức năng “trung gian tài chính” của ngân hàng nghĩa là…
Đáp án
Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Chức năng “trung gian thanh toán” của ngân hàng nghĩa là…
Đáp án
Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
Đặc điểm của ngân hàng thương mại là…
Đáp án
Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận
Đâu KHÔNG PHẢI là nhân tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng?
Đáp án
Chính sách tiền tệ.
Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động?
Đáp án
Ít biến động.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng:
Đáp án
Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng:
Đáp án
Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Dịch vụ “đổi tiền” của các ngân hàng sơ khai chính là dịch vụ …của các ngân hàng ngày nay.
Đáp án
Kinh doanh ngoại tệ
Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là…
Đáp án
Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc
Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng
Đáp án
Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng
Đáp án
Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
Dự phòng chung được trích lập cho
Đáp án
Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Giả sử nguồn vốn huy động của NH A là 500 tỷ đ, trong đó: - Tiền gửi không kỳ hạn: 100 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 6%. - Tiền gửi có kỳ hạn và TGTK: 300 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 8%. - Vốn đi vay là: 100 tỷ đồng với mức chi phí là 10%. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A là bao nhiêu?
Đáp án
8%
Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm:
Đáp án
Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là:
Đáp án
Kỳ phiếu.
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của…
Đáp án
Ngân hàng Nhà nước
Hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hình thức cấp tín dụng nào?
Đáp án
bao thanh toán
Hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi là:
Đáp án
cho vay
Ít rủi ra và mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng là đặc điểm của:
Đáp án
tài sản ủy thác
Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào
Đáp án
Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
Khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng. Ngân hàng yết lãi suất 8%/năm. Thời gian tiền để trong ngân hàng là như nhau. Số tiền khách hàng rút ra nếu ngân hàng tính lãi hàng tháng …số tiền này nếu ngân hàng tính lãi hàng quý.
Đáp án
Bằng
Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ nhóm 4) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là:
Đáp án
25
Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ quá hạn 2 tháng) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là:
Đáp án
2,5
Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào?
Đáp án
A và C
Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng
Đáp án
Cam kết trong nghiệp vụ L/C
Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng
Đáp án
Tiền vay ngân hàng nhà nước
Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng
Đáp án
Hợp đồng tương lai
Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng:
Đáp án
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ:
Đáp án
Trái phiếu chính phủ
Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng:
Đáp án
Bảo lãnh
Khoản mục nào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản của ngân hàng
Đáp án
Tín dụng
Khoản tín dụng quá hạn 100 ngày được xếp vào nợ nhóm
Đáp án
3
Khoản vay quá hạn 9 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi được xếp vào
Đáp án
Nợ nhóm 1
…là đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh.
Đáp án
Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
…là đặc điểm của dịch vụ bảo quản tài sản hộ
Đáp án
Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
…là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ.
Đáp án
Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
…là đặc điểm của dịch vụ cho vay
Đáp án
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
…là đặc điểm của dịch vụ môi giới chứng khoán
Đáp án
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
…là đặc điểm của dịch vụ quản lý ngân quỹ.
Đáp án
Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
…là đặc điểm của dịch vụ ủy thác
Đáp án
Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
…là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi đơn
Đáp án
Tiền lãi luôn tính trên vốn đầu tư ban đầu
…là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi gộp
Đáp án
Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội.
…là đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
Đáp án
Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
…là đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô
Đáp án
Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?
Đáp án
Do từng NHTM quy định
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định?
Đáp án
Do từng NHTM quy định
Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về…
Đáp án
Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
Lựa chọn câu SAI:
Đáp án
Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động của NHTM:
Đáp án
Thuộc sở hữu của Ngân hàng.
Lựa chọn đáp án SAI: Nhân tố chủ quan tác động tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng là:
Đáp án
Chính sách tiền tệ.
Một khách hàng cam kết trả nợ ngân hàng vào ngày 1/6 hàng năm cho khoản vay có lãi suất 10%/năm. Khách hàng trả tất cả 6 lần thì hết nợ: 3 lần đầu mỗi lần trả 20 triệu đồng, 3 lần cuối mỗi lần trả 40 triệu đồng. Lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là…đồng.
Đáp án
124.473. 388
Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Sau lần gửi cuối cùng, tiền vẫn để trong ngân hàng. 4 năm sau, kể từ lần gửi tiền đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Số tiền rút ra là…đồng.
Đáp án
287.483.860
Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Số tiền người này có được ngay sau lần gửi cuối cùng là… đồng.
Đáp án
276.426.790
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng.
Đáp án
139.506.371
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi cuối cùng, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng.
Đáp án
159.926.482
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng.
Đáp án
126.676.753
Một khách hàng vào ngày 20/8 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Khoản tiền đầu tiên gửi vào ngày 20/8/2010 và khoản cuối cùng gửi vào ngày 20/8/2019. Các khoản tiền gửi lập thành chuỗi niên kim có … niên kim.
Đáp án
20
Một khoản nợ 200 triệu quá hạn 100 ngày. Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100 triệu. Mức trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay này là:
Đáp án
20 triệu
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
Đáp án
10,10%
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
Đáp án
9,78%
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
Đáp án
9,29%
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
Đáp án
9,44%
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
Đáp án
9,14%
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
Đáp án
8,68%
Một NHTM có chi tiết các loại vốn như sau: Tiền gửi không kỳ hạn 8 tỷ, tiền gửi có kỳ hạn 12 tỷ, các loại tiền gửi hưởng lãi khác 1,5 tỷ, các nguồn vốn đi vay 3,5 tỷ. Vốn huy động của NHTM này là bao nhiêu?
Đáp án
25 tỷ
Mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhương, giấy tờ có giá trước khi đến hạn thanh toán là hình thức tín dụng nào
Đáp án
Chiết khấu
Mức cho vay đối với một khách hàng phụ thuộc vào
Đáp án
Tất cả các ý trên
Mục tiêu nào không phải là mục tiêu chính của quản lý ngân quỹ
Đáp án
tăng thu nhập từ lãi cho ngân hàng
Mức trích lập dự phòng chung phụ thuộc vào
Đáp án
dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và tỷ lệ trích lập dự phòng chung
Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào
Đáp án
tất cả các ý trên
Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là…
Đáp án
Ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là…
Đáp án
31.655.698
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 3 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là…
Đáp án
38.303.394
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 12,36%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 6 tháng và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 6 tháng. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là…
Đáp án
28.487.568
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 20 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Sau một thời gian, ngân hàng thu nợ là 21.230.403 đồng. Thời gian ngân hàng cho vay là…
Đáp án
6 tháng
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay một khoản tiền với cam kết trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Các lần trả nợ cách đều nhau 1 năm, lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Mỗi lần khách hàng trả 30 triệu đồng thì trả tất cả 20 lần sẽ hết nợ. Lãi suất vay là 9%/năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là… đồng.
Đáp án
1.534. 803.589
Ngân hàng thu lãi từ cung ứng dịch vụ…
Đáp án
Cho vay
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào?
Đáp án
Tất cả đều đúng
Ngân hàng thu phí từ cung ứng các dịch vụ…
Đáp án
Dịch vụ ủy thác, tư vấn, bảo lãnh
Ngân hàng trả lãi cho dịch vụ…
Đáp án
Nhận tiền gửi
Ngày 1/6/2015, khách hàng gửi vào ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 8%/năm. Một năm sau ngày gửi, khách hàng bắt đầu rút tiền: các lần rút tiền cách đều nhau 1 năm và số tiền rút ra mỗi lần bằng nhau bằng 100 triệu đồng. Số tiền khách hàng còn lại trong ngân hàng ngay sau lần rút tiền cuối cùng là…đồng.
Đáp án
53.273.600
Ngày 20/2/2018, khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 10,25%/năm. Lãi nhập gốc 6 tháng một lần. Tổng số tiền khách hàng rút ra vào ngày 20/8/2019 là…đồng.
Đáp án
115.762.500
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng
Đáp án
100.835.616
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Lãi nhập gốc hàng năm. Số tiền khách hàng rút ra sau 5 năm là…đồng.
Đáp án
133.822.558
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Đến ngày 5/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Thời gian tiền để trong ngân hàng là…ngày.
Đáp án
46
Nghiệp vụ nào sau đây không phải là nghiệp vụ tín dụng:
Đáp án
mua trái phiếu chính phủ
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
Đáp án
Phát hành các giấy tờ có giá
Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
Đáp án
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác
Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất?
Đáp án
Tiền gửi thanh toán.
Nguồn vốn kinh doanh quan trọng nhất của NHTM là:
Đáp án
Vốn huy động tiền gửi
Nguồn vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy động được dùng để:
Đáp án
Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
Nhận định nào sau đây không đúng về tài sản bảo đảm?
Đáp án
Điều kiện bắt buộc để được cấp tín dụng
Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán:
Đáp án
Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn trên 90 ngày thì xếp vào:
Đáp án
Nợ nhóm 5
Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn từ 30 ngày tới dưới 90 ngày thì xếp vào:
Đáp án
Nợ nhóm 4
Nợ cần chú ý là nợ nhóm
Đáp án
2.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào
Đáp án
Nợ nhóm 5
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai được xếp vào
Đáp án
Nợ nhóm 4
Nợ có khả năng mất vốn là nợ nhóm
Đáp án
5
Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào:
Đáp án
Nợ nhóm 2
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ đầy đủ theo hợp đồng tín dụng được xếp vào:
Đáp án
Nợ nhóm 3
Nợ đủ tiêu chuẩn tức là
Đáp án
nợ nhóm 1
Nợ gia hạn nợ lần đầu được xếp vào:
Đáp án
Nợ nhóm 3
Nợ quá hạn 450 ngày được xếp vào
Đáp án
Nợ nhóm 5
Nợ quá hạn trên 360 ngày thường được xếp vào nợ nhóm
Đáp án
5
Nợ quá hạn từ 10 ngày tới 90 ngày được xếp vào
Đáp án
Nợ nhóm 2
Nợ xấu là nợ thuộc nhóm
Đáp án
3,4,5
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác
Đáp án
Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Đáp án
Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM?
Đáp án
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM giúp cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?
Đáp án
Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất?
Đáp án
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng?
Đáp án
Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
Phương án nào sau đây các tài sản được sắp theo thứ tự thanh khoản giảm dần
Đáp án
ngân quỹ, chứng khoán kinh doanh, tín dụng, tài sản cố định
Quản lý tài sản nhằm các mục tiêu chính
Đáp án
Tất cả các nội dung trên
Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?
Đáp án
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định?
Đáp án
Do từng NHTM quy định
Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là…
Đáp án
Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
Sự giống nhau giữa dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ bảo quản tài sản hộ
Đáp án
Đều là dịch vụ ngân hàng thu phí
Sự giống nhau giữa dịch vụ nhận tiền gửi và bảo quản tài sản hộ là…
Đáp án
Ngân hàng giữ các tài sản cho khách hàng
Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào?
Đáp án
A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào?
Đáp án
C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
Tài sản của ngân hàng không bao gồm khoản mục nào:
Đáp án
Vốn điều lệ
Tài sản đảm bảo KHÔNG được ngân hàng cầm cố là
Đáp án
Xe ô tô
Tài sản nào có tính lỏng kém nhất?
Đáp án
TSCĐ
Tài sản nào không được chấp nhận làm tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng X?
Đáp án
cổ phiếu do ngân hàng X phát hành
Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất
Đáp án
Tài sản cố định
Tài sản nào sau đây là tài sản KHÔNG sinh lời
Đáp án
Tiền mặt
Tài sản sinh lãi của ngân hàng không bao gồm
Đáp án
cổ phiếu
Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?
Đáp án
Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn.
Tại sao phải quản lý nguồn vốn?
Đáp án
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Thặng dư vốn cổ phần là
Đáp án
Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?
Đáp án
Tất cả đều đúng
Thế nào là nguồn vốn của NHTM?
Đáp án
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Thế nào là thẻ ngân hàng?
Đáp án
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ hợp nào chứa đựng hoạt động KHÔNG phải là hoạt động tín dụng
Đáp án
Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
Đáp án
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho
Đáp án
Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
Thẻ thanh toán có thể sử dụng trong tình huống nào?
Đáp án
Bất cứ khoản thanh toán nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?
Đáp án
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?
Đáp án
Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?
Đáp án
Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức:
Đáp án
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào?
Đáp án
Tiền vay.
Tiền gửi thanh toán là:
Đáp án
Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
Tìm câu trả lời SAI: nghiệp vụ thuộc tài sản của các NHTM gồm
Đáp án
Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thường nhằm mục đích:
Đáp án
Bổ sung vốn lưu động
Tính sinh lời thấp, thậm chí còn tốn chi phí bảo quản là đặc điểm của khoản mục tài sản nào:
Đáp án
tiền mặt
Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định là hình thức
Đáp án
Cho vay theo hạn mức
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả gốc mỗi lần…
Đáp án
Tăng dần
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả lãi mỗi lần…
Đáp án
Giảm dần
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả nợ mỗi lần…
Đáp án
Bằng nhau
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là:
Đáp án
0.75% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là
Đáp án
5%
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là
Đáp án
20%
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 4 là
Đáp án
50%
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 5 là:
Đáp án
100%
việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là:
Đáp án
cho vay hợp vốn
Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về…
Đáp án
Chuỗi niên kim cố định
Việc khách hàng trả nợ theo quy luật: số tiền trả nợ lần sau bằng số tiền trả nợ lần trước đó cộng với một số cố định và các lần trả nợ cách đều nhau là ví dụ về…
Đáp án
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc…
Đáp án
Giá trị theo thời gian của tiền
Vì: Ngân quỹ là khoản mục có tính sinh lời thấp, quản lý ngân quỹ nhìn chung không nhằm mục tiêu tăng thu từ lãi cho ngân hàng tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản
Đáp án
chứng khoán đầu tư
Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
Đáp án
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định?
Đáp án
Do ngân hàng thương mại quy định
Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?
Đáp án
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác.
Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?
Đáp án
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2
Đáp án
Lớn hơn hoặc bằng
Vốn tự có là cơ sở để xác định:
Đáp án
Cả A và B