Ôn tập miễn phí

Phân tích báo cáo tài chính

177 câu hỏi và đáp án.

  1. Báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp gồm:

    Đáp án

    bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính.

  2. Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ thuộc:

    Đáp án

    hệ thống báo cáo tài chính.

  3. Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp là:

    Đáp án

    báo cáo tài chính.

  4. Các nhân tố phải được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây khi sử dụng kỹ thuật số chênh lệch:

    Đáp án

    từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.

  5. Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” cho biết:

    Đáp án

    một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.

  6. Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp?

    Đáp án

    Hệ số nợ so với tổng tài sản.

  7. Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp?

    Đáp án

    Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản.

  8. Chỉ tiêu ROE có trị số càng giảm, sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:

    Đáp án

    càng thấp.

  9. Chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) năm (N(1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000

    Đáp án

    5,34 lần và 6,74 lần

  10. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” của Công ty TT trong kỳ thực hiện là 0,35 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,30 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:

    Đáp án

    \+ 0,05 lần

  11. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” của Công ty TT trong kỳ thực hiện là 0,35 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:

    Đáp án

    \+ 16,67%

  12. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” của Công ty TT trong kỳ phân tích là 0,15 lần, trong kỳ gốc là 0,2 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là:

    Đáp án

    \ 0,05 lần

  13. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” của Công ty TT trong kỳ phân tích là 0,15 lần, trong kỳ gốc là 0,2 lần. Tốc độ thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là:

    Đáp án

    \ 25%

  14. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” của Công ty TT kỳ thực hiện là 0,25 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:

    Đáp án

    \ 0,05 lần

  15. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” của Công ty TT kỳ thực hiện là 0,25 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:

    Đáp án

    \– 16,67%

  16. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn đầu tư” của Công ty TT trong kỳ gốc là 0,25 lần, trong kỳ phân tích là 0,35 lần. Tốc độ thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là:

    Đáp án

    \+ 40%

  17. Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn đầu tư” của Công ty TT trong năm (Nt1) là 0,25 lần, trong năm N là 0,35 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này năm N so với năm (N 1) là:

    Đáp án

    \+ 0,10 lần

  18. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh:

    Đáp án

    tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

  19. Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phản ánh:

    Đáp án

    tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

  20. Công thức nào sau đây được dùng để tính toán tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể?

    Đáp án

    C

  21. Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (N(1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố ROS tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE.

    Đáp án

    \– 0,1068 lần

  22. Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố AFL tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE.

    Đáp án

    \ 0,1 lần

  23. Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE.

    Đáp án

    \ 0,084 lần

  24. Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): 3.1. Vốn đầu tư bình quân: 75750 3.2. Doanh thu thuần: 500000 3.3. Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu và nhà cung cấp tín dụng: 15150 Chỉ tiêu ROIC có trị số là:

    Đáp án

    0,2 lần

  25. Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 500.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROA có trị số là:

    Đáp án

    0,15 lần

  26. Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 505.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu AFL và TAT lần lượt có trị số là:

    Đáp án

    1,33 lần và 5 lần

  27. Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): a. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 b. Tổng tài sản bình quân: 101.000 c. Doanh thu thuần: 505.000 d. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROA và ROS lần lượt có trị số là:

    Đáp án

    0,15 lần và 0,03 lần

  28. Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 505.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROE và TAT lần lượt có trị số là:

    Đáp án

    0,2 lần và 5 lần

  29. Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): a. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 b. Tổng tài sản bình quân: 101.000 c. Doanh thu thuần: 505.000 d. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROS và AFL lần lượt có trị số là:

    Đáp án

    0,03 lần và 1,33 lần

  30. Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): - Tài sản bình quân: 101.500 - Vốn chủ sở hữu bình quân: 38.000 - Doanh thu thuần: 500.000 - Lợi nhuận sau thuế: 10.150 Chỉ tiêu ROE có trị số là:

    Đáp án

    0,27 lần

  31. Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): • Tài sản bình quân: 91.500 • Vốn dài hạn bình quân: 36.600 • Doanh thu thuần: 489.000 • Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: 9.150 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” - ROCE - có trị số là:

    Đáp án

    0,25 lần

  32. Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA.

    Đáp án

    \ 0,042 lần

  33. Cơ sở dữ liệu để phân tích cấu trúc tài chính là:

    Đáp án

    bảng cân đối kế toán.

  34. Đại lượng nào mà doanh nghiệp có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hoặc trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh thể hiện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp?

    Đáp án

    Lợi nhuận.

  35. Đánh giá khái mức độ độc lập tài chính là đánh giá các chỉ tiêu:

    Đáp án

    Hệ số tài trợ, Hệ số nợ

  36. Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là:

    Đáp án

    Đánh giá qui mô thay đổi của Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu và Tổng tài sản kỳ này so với kỳ trước

  37. Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là đánh giá các chỉ tiêu về:

    Đáp án

    Tổng Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

  38. Đánh giá khái quát tình hình tài chính bao gồm các nội dung sau:

    Đáp án

    Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, Mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và tốc độ tăng trưởng bền vững

  39. Doanh nghiệp có cơ cấu nợ dài hạn cao trong nguồn vốn huy động thêm từ bên ngoài, tức là:

    Đáp án

    doanh nghiệp đó đã huy động được những nguồn vốn ổn định và lâu dài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

  40. Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính là:

    Đáp án

    hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính với nhau.

  41. Giá trị tài sản ngắn hạn (TSNH) ở Công ty T trong năm N theo số liệu sau: TSNH: 6 tỷ đồng. Tổng tài sản: 10 tỷ đồng. Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản là:

    Đáp án

    60%

  42. Hệ số giữa nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu được xác định:

    Đáp án

    Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu

  43. “Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên” được xác định:

    Đáp án

    Tài sản dài hạn/Nguồn tài trợ thường xuyên

  44. Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền ≥ 1 cho biết:

    Đáp án

    dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn.

  45. Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền < 1 thì:

    Đáp án

    dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ không bảo đảm đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn.

  46. Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền cho biết:

    Đáp án

    một đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.

  47. Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định:

    Đáp án

    Dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh/Tổng số nợ ngắn hạn bình quân.

  48. Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định bằng công thức:

    Đáp án

    Dòng tiền lưu chuyển từ HĐKD/ Tổng số nợ ngắn hạn bình quân

  49. Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết:

    Đáp án

    một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho.

  50. Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định:

    Đáp án

    (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

  51. Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn cho biết:

    Đáp án

    một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản dài hạn

  52. Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn được xác định:

    Đáp án

    Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn

  53. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát được xác định bằng công thức:

    Đáp án

    Tổng Tài sản/ Tổng số nợ phải trả.

  54. Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết:

    Đáp án

    một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền.

  55. Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định:

    Đáp án

    Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn

  56. Hệ số nợ được xác định:

    Đáp án

    Nợ phải trả/Tổng tài sản

  57. “Hệ số nợ” (hay “Hệ số nợ so với tổng tài sản”) được xác định bằng:

    Đáp án

    Nợ phải trả/Tổng tài sản.

  58. Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả < 1:

    Đáp án

    Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn

  59. Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả > 1:

    Đáp án

    Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn

  60. “Hệ số nợ so với tài sản” cho biết:

    Đáp án

    chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản hay một đồng tổng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ mấy đồng nợ phải trả.

  61. “Hệ số nợ so với tài sản” có thể có trị số:

    Đáp án

    \≥ 1 và \< 1

  62. Hệ số tài trợ < 0 khi:

    Đáp án

    vốn chủ sở hữu \< 0

  63. “Hệ số tài trợ” cho biết:

    Đáp án

    một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.

  64. “Hệ số tài trợ” có thể có giá trị là:

    Đáp án

    \≥ 0 và \< 0

  65. “Hệ số tài trợ” có thể có trị số là:

    Đáp án

    \≥ 0 và \< 0

  66. “Hệ số tài trợ” có ý nghĩa:

    Đáp án

    một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.

  67. Hệ số tài trợ được xác định bằng công thức:

    Đáp án

    Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

  68. “Hệ số tài trợ” được xác định theo công thức:

    Đáp án

    Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản

  69. Hệ số thanh toán tổng quát < 1 khi:

    Đáp án

    vốn chủ sở hữu \< 0

  70. Hệ số thanh toán tổng quát < 1 thì:

    Đáp án

    doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ phải trả.

  71. Hệ số thanh toán tổng quát = 1 thì:

    Đáp án

    doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát.

  72. Hệ số thanh toán tổng quát > 1 thì:

    Đáp án

    doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát.

  73. Hệ số thanh toán tổng quát cho biết:

    Đáp án

    một đồng nợ phải trả của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.

  74. Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số:

    Đáp án

    \≥ 1 và \< 1

  75. Hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp được xác định:

    Đáp án

    Tổng số tài sản/Tổng nợ phải trả

  76. Hệ số thanh toán tức thời bằng 0,5 có nghĩa là:

    Đáp án

    một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tiền và các khoản tương đương tiền.

  77. Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được biểu hiện rõ nét và cao độ nhất qua chỉ tiêu:

    Đáp án

    ROE

  78. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được xác định:

    Đáp án

    Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

  79. Khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng nào sau đây thì sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn?

    Đáp án

    thương số hoặc tích số.

  80. Khi thực hiện phân tích một chỉ tiêu tổng hợp bằng kỹ thuật chi tiết chỉ tiêu, chỉ tiêu tổng hợp đó bao gồm:

    Đáp án

    nhiều chỉ tiêu bộ phận cấu thành.

  81. Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Đánh giá khái quát tình hình tài chính” bao gồm các đánh giá về:

    Đáp án

    huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi.

  82. Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích cân bằng tài chính” bao gồm các đánh giá về:

    Đáp án

    theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.

  83. Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích kết quả kinh doanh” bao gồm các đánh giá về:

    Đáp án

    doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.

  84. Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích rủi ro tài chính” bao gồm các phân tích rủi ro về:

    Đáp án

    khả năng thanh toán, khả năng thu hồi nợ, dòng tiền, tỷ giá, hiệu quả kinh doanh, hiệu năng hoạt động, phá sản, sử dụng đòn bẩy tài chính.

  85. Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật Dupont kết hợp, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác của ba nhân tố sắp xếp theo thứ tự:

    Đáp án

    nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.

  86. Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật Dupont, trong quan hệ với doanh thu thuần và tài sản, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác động số lượng nhân tố là:

    Đáp án

    3 nhân tố.

  87. Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật thay thế liên hoàn, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác động của hai nhân tố là:

    Đáp án

    vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế.

  88. Kỳ nào sau đây được dùng để so sánh với trị số chỉ tiêu nghiên cứu khi phân tích nhịp điệu tăng trưởng?

    Đáp án

    Kỳ liền kề trước đó.

  89. Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng tích số:

    Đáp án

    số chênh lệch và thay thế liên hoàn.

  90. Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu Z dưới dạng cả tổng số và hiệu số như sau: Z = a b c + d

    Đáp án

    liên hệ cân đối.

  91. Kỹ thuật phân tích sử dụng trong phân tích cơ cấu tài sản là:

    Đáp án

    kỹ thuật so sánh.

  92. Kỹ thuật so sánh không cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây?

    Đáp án

    Mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu.

  93. Mối quan hệ nào sau đây giữa các nhân tố là đúng khi sử dụng kỹ thuật liên hệ cân đối:

    Đáp án

    quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số.

  94. Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N N 1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 là:

    Đáp án

    \ 61,18 lần

  95. Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến sự thay đổi thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn (TSNH) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 là:

    Đáp án

    = 4,82 ngày

  96. Mức ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn (TSNH) bình quân đến sự thay đổi thời gian luân chuyển TSNH giữa kỳ phân tích với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 là:

    Đáp án

    \+ 0,82 ngày

  97. Mức ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản bình quân đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 là:

    Đáp án

    62,58 lần

  98. Mức biến động và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) kỳ phân tích so với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau: Năm (NN1): 5,34 lần Năm N: 6,34 lần là:

    Đáp án

    \+ 1,4 lần và \+ 26,22%

  99. Mức biến động và tốc độ tăng trưởng của số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ phân tích so với kỳ gốc ở Công ty P theo số liệu sau: Năm (NN1): 9 lần Năm N: 10 lần là:

    Đáp án

    \+ 1 lần và \+ 11,11%

  100. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho:

    Đáp án

    nhiều nhóm người khác nhau.

  101. như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (N+1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố ROS tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA.

    Đáp án

    \– 0,0534 lần

  102. Nội dung nào sau đây thuộc phân tích tình hình thanh toán:

    Đáp án

    phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng nợ phải thu, nợ phải trả; phân tích tốc độ thanh toán.

  103. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm:

    Đáp án

    phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản, phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản

  104. Phần mẫu số ở công thức xác định số lần thu hồi tiền hàng là:

    Đáp án

    nợ phải thu bình quân.

  105. Phân tích báo cáo tài chính bao gồm các phương thức tiếp cận:

    Đáp án

    tiếp cận từng báo cáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát, tiếp cận theo chuyên đề.

  106. Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung:

    Đáp án

    phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.

  107. Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là nội dung phân tích tiếp cận theo:

    Đáp án

    Phân tài chính, tiếp cận theo Bảng cân đối kế toán

  108. Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm mục đích:

    Đáp án

    xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.

  109. Phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành theo quy trình sau:

    Đáp án

    đánh giá tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trong từng bộ phận.

  110. Phân tích cơ cấu tài sản nhằm mục đích:

    Đáp án

    xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.

  111. Phân tích cơ cấu tài sản tiến hành theo quy trình sau:

    Đáp án

    đánh giá tình hình biến động cơ cấu tài sản trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu tài sản trong từng bộ phận.

  112. Phân tích kế toán và phân tích tài chính thuộc:

    Đáp án

    phân tích báo cáo tài chính.

  113. Phân tích khả năng sinh lợi theo từng đối tượng áp dụng quy trình phân tích gồm:

    Đáp án

    3 bước

  114. Phân tích khả năng thanh toán cung cấp cho người sử dụng những thông tin:

    Đáp án

    đánh giá khái quát khả năng thanh toán, xác định khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn và khả năng thanh toán theo thời gian của doanh nghiệp.

  115. Phân tích khả năng thanh toán sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:

    Đáp án

    mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.

  116. Phân tích khả năng thanh toán theo thời gian nhằm mục đích cung cấp thông tin về:

    Đáp án

    năng lực thanh toán trước mắt và năng lực thanh toán lâu dài của doanh nghiệp.

  117. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản, nhà phân tích thường sử dụng một trong số các chỉ tiêu sau:

    Đáp án

    hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ…

  118. Phân tích năng lực hoạt động của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu để:

    Đáp án

    đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.

  119. Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng Báo cáo bao gồm cá báo cáo:

    Đáp án

    Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

  120. Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng hoạt động bao gồm các hoạt động:

    Đáp án

    Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

  121. Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:

    Đáp án

    tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận.

  122. Phân tích tốc độ thanh toán là:

    Đáp án

    Phân tích tình hình thu hồi tiền bán ra và thanh toán tiền hàng mau vào của DN

  123. Phần tử số ở công thức xác định số lần thu hồi tiền hàng là:

    Đáp án

    tổng tiền hàng bán chịu.

  124. Số lần luân chuyển của tài sản ngắn hạn (TSNH) năm (Nn1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N 1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000

    Đáp án

    9 lần và 10 lần

  125. Số lần thanh toán được xác định:

    Đáp án

    Tổng tiền hàng mua chịu/Nợ phải trả KH bình quân

  126. Số lần thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là:

    Đáp án

    10 lần

  127. Số lần thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là:

    Đáp án

    20 lần

  128. Sự biến động về cơ cấu TSNH ở Công ty U giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Năm (N N 1): 60% Năm N: 70% là:

    Đáp án

    + 10%

  129. Sự biến động về quy mô của doanh thu bán hàng ở Công ty X giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là:

    Đáp án

    \+ 20 tỷ đồng.

  130. Sức sinh lợi của Vốn CSH được xác định bằng công thức:

    Đáp án

    Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân

  131. Sức sinh lợi của Vốn dài hạn được xác định bằng công thức:

    Đáp án

    Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn dài hạn bình quân

  132. Theo chế độ kế toán hiện hành “Bảng cân đối kế toán” có mẫu số quy định là như thế nào?

    Đáp án

    Mẫu số B01 – DN

  133. Theo chế độ kế toán hiện hành “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ” có mẫu số quy định là như thế nào?

    Đáp án

    Mẫu số B02 – DN

  134. Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Nợ phải trả” phản ánh:

    Đáp án

    trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.

  135. Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” phản ánh:

    Đáp án

    số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.

  136. Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, phần “Nguồn vốn” phản ánh:

    Đáp án

    tổng số nguồn hình thành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

  137. Thời gian thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là:

    Đáp án

    36 ngày

  138. Thời gian thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là:

    Đáp án

    18 ngày

  139. Thời gian thu hồi tiền hàng và thanh toán tiền hàng ở Công ty H theo số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là:

    Đáp án

    18 ngày và 36 ngày

  140. Tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn (TSNH) kỳ phân tích so với kỳ gốc thay đổi như thế nào khi thời gian luân chuyển của TSNH tại Công ty L như sau: Năm (NN1): 36 ngày Năm N: 40 ngày

    Đáp án

    càng thấp.

  141. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng ở Công ty Z giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là:

    Đáp án

    \+ 20%

  142. Trên báo cáo tài chính khi dùng kỹ thuật so sánh ngang theo từng chỉ tiêu sẽ cho biết sự thay đổi về:

    Đáp án

    quy mô và tốc độ, sự biến động tỷ trọng cũng như xu hướng tăng trưởng và nhịp điệu tăng trưởng.

  143. Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: (đvt: tỷ đồng). - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1.190 Hệ số nợ so với tổng tài sản bằng:

    Đáp án

    0,37

  144. Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng:

    Đáp án

    0,73

  145. Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 650 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1500 Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm trong tổng tài sản là:

    Đáp án

    30 %

  146. Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản bằng:

    Đáp án

    5 %

  147. Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Hàng tồn kho: 175 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Xác định tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sản:

    Đáp án

    12%

  148. Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng). - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300, nợ dài hạn: 50 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn bằng:

    Đáp án

    9 lần

  149. Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng:

    Đáp án

    0,5 lần

  150. Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng:

    Đáp án

    0,5 lần

  151. Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng:

    Đáp án

    1,83 lần

  152. Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng). - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát bằng:

    Đáp án

    2,86 lần

  153. Trích bảng CĐKT năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - TSNH: 550; trong đó: + Tiền và các KTĐT: 50 + HTK: 400 - TSDH: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số nợ bằng:

    Đáp án

    0,35 lần

  154. Trích bảng CĐKT năm N: (đvt: 1tỷ đ) - TSNH: 550; trong đó: + Tiền và các KTĐT: 50 + HTK: 400 - TSDH: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300, nợ dài hạn: 50 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên bằng:

    Đáp án

    0,64 lần

  155. Trị số chỉ tiêu ở kỳ nào sau đây được cố định khi xác định xu hướng tăng trưởng?

    Đáp án

    Ở kỳ gốc.

  156. Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

    Đáp án

    0,1 lần và 0,019 lần

  157. Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Tài sản bình quân: 91.500 B. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

    Đáp án

    0,1 lần và 0,25 lần

  158. Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

    Đáp án

    0,25 lần và 0,019 lần

  159. Trị số nào của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu” (ET) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

    Đáp án

    13,36 lần

  160. Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) sau đây là đúng khi số liệu của Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

    Đáp án

    0,019 lần

  161. Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

    Đáp án

    0,1 lần

  162. Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

    Đáp án

    0,25 lần

  163. Trong 1 doanh nghiệp, “Hệ số nợ so với tài sản” bằng 0,6 thì hệ số tài trợ bằng:

    Đáp án

    0,4

  164. Trong 1 doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản bằng 70% thì tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm trong tổng tài sản sẽ là:

    Đáp án

    30 %

  165. Tử số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng về khả năng sinh lợi” được xác định bằng:

    Đáp án

    trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc.

  166. Tỷ lệ % đạt được của doanh thu bán hàng ở Công ty Y giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là:::

    Đáp án

    120%

  167. Tỷ suất sinh lợi cơ bản của tài sản (BEPR) có phần mẫu số ở công thức là:

    Đáp án

    tài sản bình quân.

  168. Tỷ suất sinh lợi cơ bản của tài sản (BEPR) có phần tử số ở công thức là:

    Đáp án

    lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

  169. Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu có phần mẫu số là:

    Đáp án

    vốn chủ sở hữu bình quân.

  170. Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu có tử số là:

    Đáp án

    lợi nhuận sau thuế.

  171. Tỷ suất sinh lợi của vốn dài hạn có tử số là:

    Đáp án

    lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

  172. Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trong tổng tài sản được xác định:

    Đáp án

    (Hàng tồn kho/Tổng tài sản) x 100

  173. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp cao phản ánh:

    Đáp án

    doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản công nợ, nhưng lãng phí, hiệu quả sử dụng vốn kém.

  174. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản được xác định:

    Đáp án

    (Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản) x 100

  175. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn cao, doanh nghiệp sẽ:

    Đáp án

    có khả năng độc lập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay có thể tự chủ về tài chính.

  176. Về mặt lý thuyết, chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” ≥ 1 cho biết:

    Đáp án

    doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

  177. Xác định quy mô thay đổi của chỉ tiêu nghiên cứu được thực hiện bằng cách lấy:

    Đáp án

    trị số kỳ phân tích trừ trị số kỳ gốc.

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome