Ôn tập miễn phí
Phân tích tài chính
183 câu hỏi và đáp án.
Hiển thị 183 / 183 câu hỏi
2 doanh nghiệp X và Y có doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản bình quân năm N bằng nhau. Trong năm 2 doanh nghiệp đều làm ăn có lãi. Tuy nhiên doanh nghiệp X có tỷ lệ nợ bình quân/tổng tài sản bình quân trong năm cao hơn Y. Nhận định nào sau đây là chính xác?
Đáp án
ROE của X cao hơn Y.
3 doanh nghiệp X, Y và Z có quy mô tổng tài sản bằng nhau và bằng 100 tỷ VND. Quy mô tài sản dài hạn của X, Y và Z lần lượt bằng 30, 50 và 70 tỷ VND. Quy mô vốn ngắn hạn của X, Y và Z lần lượt bằng 20, 50 và 80 tỷ VND. Hỏi kiểu chính sách tài trợ vốn mà X, Y và Z đang áp dụng lần lượt là gì?
Đáp án
X: Chính sách tài trợ thận trọng, Y: Chính sách tài trợ cân bằng, Z: Chính sách tài trợ mạnh dạn.
Ba hoạt động cơ bản trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ là:
Đáp án
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Bảng báo cáo tài chính của DPM năm 2018 cho biết: Tổng vốn chủ sở hữu không bao gồm các quỹ và cổ phần ưu tiên là 3.000.000 USD. Công ty có 120.000 cổ phiếu đang lưu hành và được giao dịch với giá 56 USD/cổ phiếu. Chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường của công ty là?
Đáp án
31 USD.
Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành. Để kết luận được rằng ROA của công ty ấy cũng cao hơn trung bình ngành, bạn cần có thêm dữ liệu nào trong số các dữ liệu dưới đây?
Đáp án
Tỷ số Nợ trên Vốn chủ sở hữu của công ty thấp hơn trung bình ngành.
Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành. Để kết luận được rằng ROA của công ty ấy cũng cao hơn trung bìnhngành, bạn cần có thêm dữ liệu nàotrong số các dữ liệu dưới đây?
Đáp án
Tỷ số Nợ trên VCSH của công ty thấp hơn trung bình ngành.
Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Đáp án
Vòng quay tổng tài sản phải cao hơn trung bình ngành.
Báo cáo kết quả kinh doanh được lập dựa trên 3 hoạt động cơ bản:
Đáp án
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
Đáp án
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh:
Đáp án
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh:
Đáp án
dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định.
Các bước tiến hành phân tích Dupont
Đáp án
Thu nhập số liệu kinh doanh (từ bộ phận tài chính), Tính toán (sử dụng bảng tính), Đưa ra kết luận, Nếu kết luận xem xét không chân thực, kiểm tra số liệu và tính toán lại.
Các điều kiện khác không đổi, hành động nào sau đây làm tăng khoản mục tiền trên bảng cân đối kế toán của một công ty?
Đáp án
Công ty không cho khách hàng trả chậm tiền hàng nữa.
Các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là:
Đáp án
các đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến doanh nghiệp.
Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn?
Đáp án
Tăng khoản phải thu.
Các yếu tố khác không đổi, lựa chọn nào dưới đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay?
Đáp án
Giảm số ngày bán hàng (DSO) mà không giảm doanh thu.
Câu nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Đáp án
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm không cần xác định được một hoặc một số tính chất của sản phẩm mà người tiêu dùng coi trọng.
Câu nào sau đây là chính xác về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp?
Đáp án
Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc lấp đầy khoảng cách giữa khả năng hiện tại và yêu cầu cần để đạt được lợi thế cạnh tranh của mình.
Chiến lược dẫn đầu về chi phí KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
Đáp án
Chiến lược tăng doanh số bán hàng
Công ty ABB có kết quả kinh doanh trong kỳ hiện tại như sau: Khi tiến hành lập dự báo kết quả kinh doanh kỳ tới, công ty dự báo tỷ phần giá vốn hàng bán trên doanh thu, chi phí hoạt động trên doanh thu và chi phí lãi vay trên doanh thu trong kỳ tới lần lượt là 50%, 15% và 2%. Cho biết công ty dự báo doanh thu kỳ tới là 100 000$, cho biết dự báo lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ tới, biết thuế suất thuế TNDN kỳ tới là 20%
Đáp án
26 400 $
Công ty ABC kinh doanh 3 sản phẩm X, Y, Z và dự kiến số lượng, giá bán của 3 sản phẩm trong kỳ tới lần lượt như sau: SP X: số lượng 1000, giá 25 000đ/1 sản phẩm. SP Y: số lượng 2500, giá bán 55 000đ/1 sản phẩm. SP Z: số lượng 3000, giá bán 22 000đ/1 sản phẩm. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết doanh thu dự báo trong kỳ tới của doanh nghiệp?
Đáp án
228,5 tr đồng.
Công ty ABC kinh doanh 3 sản phẩm X, Y, Z và thống kê số lượng, giá bán của 3 sản phẩm trong kỳ hiện tại lần lượt như sau: SP X: số lượng 1000, giá 25 000đ/1 sản phẩm. SP Y: số lượng 2500, giá bán 55 000đ/1 sản phẩm. SP Z: số lượng 3000, giá bán 22 000đ/1 sản phẩm. Trong kỳ tới, công ty dự báo thị trường đầu vào tăng giá khiến cho giá bán của mỗi sản phẩm tăng 5 000 đồng, kéo theo đó số lượng bán mỗi sản phẩm giảm 500 đơn vị. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết doanh thu dự báo trong kỳ tới của doanh nghiệp?
Đáp án
202 500 000 đồng.
Công ty ABC kinh doanh 3 sản phẩm X, Y, Z và thống kê số lượng, giá bán của 3 sản phẩm trong kỳ hiện tại lần lượt như sau: SP X: số lượng 1000, giá 25 000đ/1 sản phẩm. SP Y: số lượng 2500, giá bán 55 000đ/1 sản phẩm. SP Z: số lượng 3000, giá bán 22 000đ/1 sản phẩm. Trong kỳ tới, công ty dự báo thị trường kỳ tới phát triển tốt và sẽ tăng 10% số lượng bán của mỗi sản phẩm so với kỳ hiện tại ( giá mỗi sản phẩm không thay đổi). Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết doanh thu dự báo trong kỳ tới của doanh nghiệp?
Đáp án
251 350 000 đồng.
Công ty A có quy mô Vốn chủ sở hữu là 80 tỷ đồng, tỷ số Nợ trên Tổng tài sản là 60%, ROA bằng 9%. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của công ty A là bao nhiêu?. Biết thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%.
Đáp án
6 tỷ đồng.
Công ty An Tiên dự tính số dư các khoản mục trên bảng Cân đối kế toán dự báo cuối năm tiếp theo như sau (đv: triệu đồng): Khoản phải thu: 200. Khoản phải trả: 500. Phải nộp NSNN: 200. Vay ngân hàng: 200. Vốn góp: 800. Dự trữ vật tư: 400. TSCĐ: 300. Cho biết số dư dự báo về tiền của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ là bao nhiêu?
Đáp án
600 tr đồng.
Công ty B có tổng tài sản là 200 tỷ VND, duy trì cơ cấu vốn gồm 50% nợ, 10% cổ phần ưu tiên (giá trị sổ sách là 50.000 VND/cổ phiếu) và 40% cổ phần thường. Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm (đvsp) của công ty là 120.000 VND, chi phí biến đổi bình quân là 54.000 VND/đvsp, chi phí cố định (chưa kể lãi vay) là 8 tỷ VND. Công ty trả cổ tức ưu tiên bằng 10.000 VND/cổ phiếu, chịu lãi suất vay nợ bằng 10%/năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm. Hãy tính độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) của công ty ở mức sản lượng 800.000 đvsp?
Đáp án
1,503
Công ty Benzo có kết quả kinh doanh trong kỳ hiện tại như sau: Khi tiến hành lập dự báo kết quả kinh doanh kỳ tới, công ty dự báo tỷ phần chi phí hoạt động trên doanh thu và chi phí lãi vay trên doanh thu trong kỳ tới lần lượt là 15% và 2%. Cho biết công ty dự báo doanh thu kỳ tới không thay đổi so với kỳ này, hỏi chi phí hoạt động và chi phí lãi vay dự báo kỳ tới lần lượt là báo nhiêu?
Đáp án
12 000 $ và 1 600$.
Công ty BGT đang cân nhắc 4 phương án cơ cấu vốn như sau: Cơ cấu 1: 20% nợ, 80% vốn chủ sở hữu (VCSH), với lãi suất vay nợ bằng 9%/năm, chi phí VCSH bằng 12,4%. Cơ cấu 2: 40% nợ, 60% VCSH, lãi suất vay nợ 10%/năm, chi phí VCSH 13,2%. Cơ cấu 3: 60% nợ, 40% VCSH, lãi suất vay nợ 11%/năm, chi phí VCSH 14,5%. Cơ cấu 4: 80% nợ, 20% VCSH, lãi suất vay nợ 12%/năm, chi phí VCSH 15,7%. Biết công ty chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Hãy xác định cơ cấu vốn tối ưu cho BGT theo quan điểm chi phí vốn bình quân (WACC) nhỏ nhất?
Đáp án
Cơ cấu 4.
Công ty GMD có số liệu hình quân năm 2013 như sau: (Đơn vị: triệu đồng). (Giá gốc vốn hàng bán= 75% Doanh thu thuần, Tỷ số thanh toán ngắn hạn= 2 lần; Tài sản cố định 500, Vòng quay hàng tồn kho : 8 vòng; Doanh thu thuần: 2000, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản= 2,5 lần; Lợi nhuận sau thuế : 80, Số ngày bình quân trong năm= 360 ngày). Hàng tồn kho bình quân năm 2013 của GMD?
Đáp án
187,5 triệu đồng.
Công ty GMD có số liệu hình quân năm 2013 như sau: đơn vị: triệu đồng. (Giá gốc vốn hàng bán= 75% Doanh thu thuần, Tỷ số thanh toán ngắn hạn= 2 lần; Tài sản cố định 500, Vòng quay hàng tồn kho : 8 vòng; Doanh thu thuần: 2000, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản= 2,5 lần; Lợi nhuận sau thuế : 80, Số ngày bình quân trong năm= 360 ngày). Tài sản lưu động bình quân của công ty là bao nhiêu?
Đáp án
300 triệu đồng.
Công ty GMD có số liệu hình quân năm 2013 như sau: (Giá gốc vốn hàng bán= 75% Doanh thu thuần, Tỷ số thanh toán ngắn hạn= 2 lần; Tài sản cố định 500, Vòng quay hàng tồn kho : 8 vòng; Doanh thu thuần: 2000, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản= 2,5 lần; Lợi nhuận sau thuế: 80, Số ngày bình quân trong năm= 360 ngày). Tổng tài sản bình quân của công ty là bao nhiêu?
Đáp án
800 triệu đồng.
Công ty HBB có các thông tin sau: • Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) = 700 triệu đồng. • Lợi nhuận trước lãi, Các khoản thuế, Khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình (EBITDA) = 850 triệu đồng. • Chi phí lãi vay là 200 triệu đồng. • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. • Khấu hao tài sản cố định của công ty là khoản chi phí không thanh toán. Dòng tiền của công ty là bao nhiêu?
Đáp án
450 triệu đồng.
Công ty HCM và công ty SSI đều công bố mức EPS bằng nhau, nhưng cổ phiếu của HCM có giá thị trường cao hơn. Nhận định nào sau đây là đúng?
Đáp án
HCM có P/E cao hơn.
Công ty Kinh Bắc dự kiến các khoản thu chi hàng tháng trong quý I năm N như sau: Thu tiền bán hàng mỗi tháng: 200 tr đồng. Thu từ thanh lý tài sản cố định trong tháng hai: 50 tr đồng. Chi mua nguyên vật liệu mỗi tháng bằng 50% tiền thu từ bán hàng của tháng đó. Chi dịch vụ mua ngoài mỗi tháng 20 tr đồng. Chi lương nhân viên mỗi tháng 30 tr đồng. Cho biết số dư tiền mặt đầu quý I/N của công ty là 20 tr đồng. Hỏi số dư tiền mặt của công ty cuối quý I năm N là bao nhiêu?
Đáp án
220 tr đồng.
Công ty Lan Anh có lợi nhuận giữ lại cho năm 2017 là 490.000 USD. Trong báo cáo tài chính năm 2018, có 70.000 USD là thu nhập ròng, và kết thúc năm 2018 có 510.000 USD là lợi nhuận giữ lại. Công ty đã trả cổ tức cho cổ đông trong năm 2018 là bao nhiêu?
Đáp án
50.000 USD
Công ty Mango có kết quả kinh doanh trong kỳ hiện tại như sau: Khi tiến hành lập dự báo kết quả kinh doanh kỳ tới, công ty dự báo tỷ lệ các khoản chi phí trên doanh thu trong kỳ tới không thay đổi so với kỳ này. Hãy cho biết tỷ phần dự báo của giá vốn hàng bán trên doanh thu, chi phí hoạt động trên doanh thu và chi phí lãi vay trên doanh thu lần lượt là bao nhiêu?
Đáp án
37,5%, 12,5% và 2,5%.
Công ty M không sử dụng cổ phiếu ưu tiên, có lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) trong năm là 1.800.000 USD, chi phí lãi vay trong năm là 200.000 USD. Hãy xác định độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) của công ty?
Đáp án
1,125
Công ty MPC vừa xác định ROE của công ty là 15%. Nếu tỷ số nợ của công ty là 0,35 và vòng quay tổng tài sản là 2,8, lợi nhuận biên của công ty là?
Đáp án
3,48%
Công ty Thiên Nga vừa vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để mua nguyên vật liệu dự trữ. Trước khi nghiệp vụ này xảy ra, tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là 0,85. Thay đổi nào dưới đây có thể xuất hiện như là hệ quả của hành động này?
Đáp án
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm.
Công ty thương mại Đại Phát có thu nhập ròng là 5,5 tỷ đồng và khấu hao tài sản cố định 600 triệu đồng. Dòng tiền ròng của doanh nghiệp sẽ là bao nhiêu? Cho biết doanh nghiệp không có khoản mục khấu hao tài sản cố định vô hình.
Đáp án
6,1 tỷ đồng.
Công ty VCG có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,9. Xem xét một cách độc lập, hành động nào dưới đây làm giảm tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty?
Đáp án
Vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để trả bớt các khoản nợ dài hạn.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của nguyên tắc kế toán dựa trên cơ sở dồn tích.
Đáp án
Thu nhập và chi phí được ghi nhận khi thực nhận tiền và thực chi tiền.
Để đánh giá xem doanh nghiệp đang có xu hướng thu hút vốn hay hoàn trả vốn, nhà nghiên cứu cần tập trung phân tích lưu chuyển tiền tệ từ nhóm hoạt động nào của doanh nghiệp?
Đáp án
Hoạt động tài chính.
Điều nào đúng với dự báo doanh thu?
Đáp án
Việc doanh nghiệp tiến hành giảm giá sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường hay gia tăng khả năng cạnh tranh cũng đẩy doanh số bán hàng của doanh nghiệp lên.
Điều nào sau đây có thể làm tăng hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp?
Đáp án
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho.
Điều nào sau đây không đúng với lập bảng cân đối kế toán dự báo?
Đáp án
Tài sản cố định thường thay đổi tương ứng với tốc độ tăng doanh thu.
Điều nào sau đây không đúng với lập báo cáo ngân quỹ?
Đáp án
Thực hiện trước khi có được dự báo sơ bộ về Báo cáo Kết quả kinh doanh và bảng Cân đối kế toán.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng với nguyên tắc kế toán dựa trên cơ sở tiền mặt?
Đáp án
Là nguyên tắc giống với kế toán theo cơ sở dồn tích
Điều nào sau đây không nằm trong quy trình lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp?
Đáp án
Định giá cổ phiếu doanh nghiệp.
Điều nào sau đây không phải là căn cứ chủ yếu để lập dự báo tài chính?
Đáp án
Những xu hướng diễn biến thay đổi trong xã hội.
Điều này sau đây có thể giúp cải thiện lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp?
Đáp án
Doanh nghiệp trì hoãn thanh toán tiền mua nguyên vật liệu đầu vào.
Doanh nghiệp A hiện có tài sản ngắn hạn là 5,2 tỷ VND và vốn ngắn hạn là 7,3 tỷ VND. Doanh nghiệp dự tính sẽ phát hành cổ phiếu thường với quy mô 8 tỷ VND và sử dụng một nửa số tiền thu được để thanh toán nợ ngắn hạn. Hãy xác định quy mô vốn lưu động ròng của doanh nghiệp sau khi thực hiện nghiệp vụ trên?
Đáp án
5,9 tỷ VND.
Doanh nghiệp An Phú có doanh thu 10.000 USD, 6.000 USD là chi phí hoạt động chưa bao gồm khấu hao tài sản cố định hữu hình và 1.500 USD là khấu hao tài sản cố định hữu hình. Công ty đã phát hành 4.000 USD trái phiếu với lãi suất là 7%, và thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất là 40%. Thu nhập hoạt động hay EBIT của Công ty là bao nhiêu?
Đáp án
2.500 USD.
Doanh nghiệp C có độ lớn đòn bẩy tài chính là 1,82. Hỏi nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) của doanh nghiệp giảm 13% thì thu nhập cơ bản trên mỗi đơn vị cổ phiếu thường (EPS) của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào?
Đáp án
Giảm 23,66%.
Doanh nghiệp J có tổng tài sản là 20.675.000 USD, trong đó tài sản ngắn hạn là 7.554.000 USD. Bên cạnh đó, quy mô vốn dài hạn của doanh nghiệp là 13.825.000 USD. Hỏi doanh nghiệp J áp dụng kiểu chính sách tài trợ vốn nào?
Đáp án
Chính sách tài trợ thận trọng.
Doanh nghiệp K có vốn lưu động ròng bằng USD890.000, Doanh nghiệp L có vốn lưu động ròng bằng USD450.000. Hỏi hai doanh nghiệp này đang áp dụng kiểu chính sách tài trợ vốn nào?
Đáp án
Doanh nghiệp K: Chính sách tài trợ thận trọng, doanh nghiệp L: Chính sách tài trợ mạnh dạn.
Doanh nghiệp L có độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) là 2,15. Hỏi nếu doanh nghiệp muốn tăng thu nhập cơ bản trên mỗi đơn vị cổ phiếu thường (EPS) thêm 11,825% thì cần thay đổi lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) như thế nào?
Đáp án
Tăng EBIT 5,50%.
Doanh nghiệp R có các số liệu sau: Giá bán = 20 USD/ đơn vị sản phẩm, chi phí cố định (chưa kể lãi vay) = 380.000 USD, chi phí biến đổi bình quân = 8 USD/ đvsp, chi phí lãi vay = 50.000 USD, cổ tức ưu tiên = 25.000 USD, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 40%. Hãy xác định độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp ở mức sản lượng tiêu thụ là 64.000 đơn vị sản phẩm?
Đáp án
1,31
Doanh nghiệp S hiện có tài sản ngắn hạn là 7,25 tỷ VND, tổng tài sản là 24,56 tỷ VND, vốn dài hạn là 10,38 tỷ VND. Giả sử quy mô tài sản dài hạn được duy trì không đổi, hỏi biện pháp nào sau đây có thể điều chỉnh chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp về trạng thái cân bằng?
Đáp án
Tăng vốn dài hạn 6,93 tỷ VND.
Doanh nghiệp V hiện có Hỏi nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) là USD450,000, thu nhập cơ bản trên mỗi đơn vị cổ phiếu thường (EPS) là USD0.5/đvcp. Các phân tích cho thấy nếu EBIT của doanh nghiệp tăng lên USD600,000 thì EPS sẽ tăng lên USD0.75/đvcp. Hãy xác định độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL)
Đáp án
1.5
Doanh nghiệp X có các số liệu sau: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm = 4; chi phí cố định (chưa kể lãi vay) = 100.000; chi phí biến đổi bình quân = 2 USD/đvsp; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Sản lượng tiêu thụ dự kiến của doanh nghiệp trong tình hình kinh tế suy thoái (xác suất xảy ra 60%) là 70.000 sản phẩm, trong tình hình kinh tế hưng thịnh (xác suất xảy ra 40%) là 160.000 sản phẩm. Tổng vốn cần huy động là 500.000, trong đó có 60% được huy động từ nợ với lãi suất 10%/năm. Hãy xác định tỷ lệ sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) kỳ vọng của doanh nghiệp?
Đáp án
32,8%
Doanh thu của công ty Hải Yến năm ngoái là 480 triệu đồng, và tài sản cố định ròng bình quân của công ty là 150 triệu đồng. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định là bao nhiêu?
Đáp án
3,2
Doanh thu của công ty Hải Yến năm ngoái là 480 triệu đồng, và tổng tài sản bình quân của công ty là 250 triệu đồng. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (TATO) là bao nhiêu?
Đáp án
1,92.
Doanh thu năm ngoái của RAV là 400 tỷ đồng, và tổng tài sản tại thời điểm cuối năm là 300 tỷ đồng. Tỷ số vòng quay tổng tài sản trung bình ngành là 2,5. Giám đốc tài chính mới của công ty tin rằng công ty đang dư thừa tài sản có thể bán và làm tăng TATO của công ty về mức trung bình ngành mà không phải tác động đến doanh thu. Lượng tài sản cần giảm xuống là bao nhiêu để kéo TATO của công ty bằng mức trung bình ngành?
Đáp án
140 tỷ đồng
Dưới đây là Bảng cân đối kế toán 31/12/N của doanh nghiệp X (Đơn vị: triệu VND): Hãy xác định quy mô vốn lưu động ròng của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/N?
Đáp án
441,0 triệu VND.
EIB có lợi nhuận ròng là 385.000 USD, Chi phí lãi vay là 200.000 USD, và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. Nếu EIB tăng gấp đôi lợi nhuận hoạt động (EBIT), thì lợi nhuận ròng của doanh nghiệp sẽ là bao nhiêu, biết rằng các điều kiện khác là không đổi?
Đáp án
890.000 USD
Giá cổ phiếu của PVS tại thời điểm cuối năm ngoái là 40 nghìn đồng và giá trị sổ sách 1 cổ phiếu là 24,5 nghìn đồng. Tỷ số M/B là?
Đáp án
1,63
Giá cổ phiếu của SSI tại thời điểm cuối năm ngoái là 30,25 nghìn đồng và thu nhập vốn cổ phẩn năm ngoái là 2,45 nghìn đồng. P/E của công ty bằng bao nhiêu?
Đáp án
12,35
Giám đốc mới của công ty muốn tăng vị thế tài chính của công ty. Hành động nào dưới đây sẽ làm tăng sức mạnh tài chính của công ty?
Đáp án
Tăng EBIT trong khi giữ doanh thu không đổi.
Giả sử tổng tài sản của doanh nghiệp không đổi, nhận định nào sau đây về tác động của việc tăng tỷ trọng nợ là KHÔNG chính xác?
Đáp án
Khi tỷ trọng nợ tăng, lãi suất vay nợ sẽ tăng theo.
Giá vốn hàng bán của công ty Hải Yến năm ngoái là 300 triệu đồng, và hàng tồn kho bình quân của công ty là 50 triệu đồng. Vòng quay hàng tồn kho là bao nhiêu?
Đáp án
6
Hạn chế của phân tích Dupont là
Đáp án
Không tính tới chi phí vốn
Hạn chế của phương pháp phân tích Dupont là
Đáp án
Tất cả các câu trả lời trên
Hãy xác định độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp T biết nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) của doanh nghiệp tăng 12,5% thì thu nhập cơ bản trên mỗi đơn vị cổ phiếu thường (EPS) sẽ tăng 18%.
Đáp án
1,44
Hãy xác định xem trong các khoản sau, khoản nào được tính vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp?
Đáp án
Lãi từ kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ…
Hãy xác định xem trong các khoản sau, khoản nào KHÔNG được tính vào chi phí tài chính trong kỳ của doanh nghiệp?
Đáp án
Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
Hãy xác định xem trong các khoản sau, khoản nào KHÔNG được tính vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp?
Đáp án
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
Hãy xác định xem trong các khoản sau, khoản nào làm giảm lợi nhuận sau thuế trong kỳ của doanh nghiệp?
Đáp án
Lợi nhuận phải chia cho các bên góp vốn.
Hãy xác định xem trong các khoản tiền sau, khoản tiền nào được xếp vào lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
Đáp án
A và B
Hãy xác định xem trong các khoản tiền sau, khoản tiền nào được xếp vào lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
Đáp án
Tiền chi trả nợ gốc vay.
Hệ số nào sau đây cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồng đầu tư vào tổng tài sản?
Đáp án
ROA.
Hệ số nào sau đây cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồng doanh thu thuần?
Đáp án
ROS.
Hệ số nào sau đây cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu?
Đáp án
ROE.
Hệ số nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm các hệ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp?
Đáp án
Hệ số nợ trên tổng tài sản.
H là một doanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy tài chính. Các phân tích cho thấy nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) của H tăng 8% thì thu nhập cơ bản trên mỗi đơn vị cổ phiếu thường (EPS) của H sẽ tăng 15,6%. Giả sử độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) của H được duy trì không đổi, hỏi nếu H muốn EPS tăng 23,4% thì cần thay đổi EBIT như thế nào?
Đáp án
Tăng EBIT 12%
Hoạt động nào sau đây KHÔNG làm thay đổi quy mô vốn lưu động ròng của doanh nghiệp?
Đáp án
Vay nợ ngắn hạn.
KBC có doanh thu là 110 tỷ đồng và các khoản phải thu là 12,5 tỷ đồng. Kỳ thu tiền TB ngành là 25,5 ngày, tính trên cơ sở 1 năm có 365 ngày. Nếu công ty thay đổi chính sách tín dụng và thu tiền để giảm kỳ thu tiền xuống bằng mức trung bình ngành, và nếu công ty kiếm được 9,9% thu nhập từ lượng tiền thu hồi sớm từ việc thay đổi chính sách này, thì lợi nhuận ròng sẽ tăng thêm là bao nhiêu? Giả sử các yếu tố khác không đổi.
Đáp án
475,2 triệu đồng.
Khi công ty sử dụng tiền mặt để thanh toán khoản nợ ngắn hạn của công ty thì công ty sẽ ghi nhận:
Đáp án
giảm tài sản và nợ.
Khi hạch toán lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh theo phương pháp gián tiếp, các khoản chi phí nào sau đây sẽ được cộng vào lợi nhuận sau thuế?
Đáp án
Chi phí khấu hao và chi phí trích lập dự phòng rủi ro.
Khi so sánh lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh với lợi nhuận sau thuế trong kỳ, kết quả nào sau đây thường được xem là dấu hiệu tích cực đối với doanh nghiệp?
Đáp án
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh cao hơn lợi nhuận sau thuế trong kỳ.
Khoản mục nào dưới đây nằm trong Tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp?
Đáp án
Hàng tồn kho.
Khoản mục nào nằm trong tài sản dài hạn của doanh nghiệp?
Đáp án
Tài sản cố định.
Khoản mục nào trong những khoản mục sau KHÔNG thuộc trong Nợ ngắn hạn?
Đáp án
Chứng khoán dễ bán ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
Lập dự báo Báo cáo KQKD gồm các bước sau, ngoại trừ:
Đáp án
Dự báo lợi nhuận trước khi dự báo doanh thu.
Loại vốn nào sau đây thường có thời gian đáo hạn ngắn nhất?
Đáp án
Tín dụng thương mại.
Lợi nhuận ròng của công ty Vinh An năm gần nhất là 2 tỷ đồng, và công ty hiện có 400.000.000 cổ phiếu đang lưu hành. Công ty muốn chi trả 40% lợi nhuận. Hỏi cổ tức 1 cổ phiếu mà công ty công bố là bao nhiêu?
Đáp án
2 đồng.
Lợi nhuận ròng của CRV năm gần nhất là 1 tỷ đồng, và công ty hiện có 200.000 cổ phiếu đang lưu hành. Công ty muốn chi trả 40% lợi nhuận. Hỏi cổ tức 1 cổ phiếu mà công ty công bố là bao nhiêu?
Đáp án
2.000 đồng.
Mô hình DuPont được áp dụng để phân tích các tỷ suất sinh lợi nào?
Đáp án
ROA và ROE
Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo
Đáp án
Kết quả kinh doanh và bảng cân đối kết toán
Một công ty có lợi nhuận biên 15% trên 20 tỷ đồng doanh thu. Nếu công ty có 7,5 tỷ đồng nợ vay, tổng tài sản là 22,5 tỷ đồng, và chi phí nợ vay sau thuế là trên tổng nợ là 5%, ROA của công ty là bao nhiêu?
Đáp án
13,3%
Một công ty có tỷ số nợ là 50%. Hiện tại, chi phí lãi vay là 500 triệu đồng trên 5.000 triệu đồng tổng nợ. Thuế suất là 40%. Nếu ROA của công ty là 6%, hỏi ROE lớn hơn ROA bao nhiêu phần trăm?
Đáp án
6%
MPC có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 0,5. Một cách độc lập, hành động nào dưới đây sẽ làm tăng tỷ số thanh toán ngắn hạn?
Đáp án
Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn kho.
Mục đích của phân tích tài chính là
Đáp án
Phụ thuộc vào đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp
Năm N, công ty A có tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) là 14,5% và tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) là 11,6%. Hãy xác định vòng quay tổng tài sản năm N của công ty A?
Đáp án
1,25 vòng.
Năm N, công ty A có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) là 30%, vòng quay tổng tài sản là 1,5 vòng, hệ số nhân vốn chủ sở hữu (EM) là 1,25. Hãy xác định tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) năm N của công ty A?
Đáp án
20%.
Năm N, công ty B có tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) là 18%, vòng quay tổng tài sản là 1,2 vòng. Hãy xác định tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) Năm N, công ty B có tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) là 18%, vòng quay tổng tài sản là 1,2 vòng. Hãy xác định tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) năm N của công ty B?
Đáp án
15%
Năm N, công ty C có doanh thu thuần là 3.800.000 USD, tổng chi phí (chưa kể chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) là 2.500.000 USD, chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. Hãy xác định tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) năm N của công ty C?
Đáp án
20,53%.
Năm N, công ty D có tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là 12,864%, tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) là 13,4%, hệ số nhân vốn chủ sở hữu (EM) là 1,6. Hãy xác định vòng quay tổng tài sản năm N của công ty D?
Đáp án
0,6 vòng.
Năm N, công ty E có tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là 29,9%, tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) là 20%, vòng quay tổng tài sản là 1,3 vòng. Hãy xác định hệ số nhân vốn chủ sở hữu (EM) năm N của công ty E?
Đáp án
1,15.
Năm N, công ty H có tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là 12,66%, tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) là 8,44%, vòng quay tổng tài sản là 0,6 vòng. Giả sử ROS và vòng quay tổng tài sản không đổi, hỏi nếu công ty muốn tăng ROE lên 18,09% thì cần thay đổi hệ số Nợ bình quân/Tổng tài sản bình quân như thế nào?
Đáp án
Tăng 8%.
Năm N, công ty J có tỷ suất sinh lợi tổng tài sản (ROA) là 12,5%, tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là 24%. Hãy xác định hệ số nhân vốn chủ sở hữu (EM) năm N của công ty J?
Đáp án
1,92.
Năm N, công ty K có doanh thu 800 triệu VND, lợi nhuận trước thuế 120 triệu VND, chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Hãy xác định tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) năm N của công ty K?
Đáp án
12%
Năm N, công ty M có lợi nhuận sau thuế 450.000 USD. Tổng tài sản tại thời điểm đầu và cuối năm N của công ty lần lượt là 2.400.000 USD và 3.600.000 USD. Hãy xác định tỷ suất sinh lợi tổng tài sản (ROA) năm N của công ty? :: PTTC.B7.011:: Năm N, công ty N có lợi nhuận sau thuế 320.000 USD. Vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầu và cuối năm N của công ty lần lượt là 1.800.000 USD và 2.200.000 USD. Hãy xác định tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) năm N của công ty? { = 16%. ~ 18%. ~ 20%. ~ 22%. ####
Đáp án
15%
Năm N, công ty S đạt lợi nhuận sau thuế là 19,5 tỷ VND. Dựa vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, nhà phân tích xác định tỷ suất sinh lợi tổng tài sản (ROA) năm N của công ty bằng 15%. Mặt khác, trong năm doanh nghiệp có sử dụng tài sản thuê hoạt động với giá trị là 30 tỷ VND. Hỏi nếu tính tới vai trò của tài sản thuê hoạt động thì ROA năm N của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
Đáp án
Xấp xỉ 12,19%.
Năm N, công ty V có doanh thu là 712.000 USD, lợi nhuận sau thuế là 85.600 USD, tổng tài sản bình quân là 1.320.000 USD, vốn chủ sở hữu bình quân là 829.000 USD. Hãy xác định tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lợi tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) năm N của công ty V?
Đáp án
ROS ≈12,02%; ROA ≈ 6,48%; ROE ≈ 10,33%.
Năm N, công ty X có tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) là 19,2%, vòng quay tổng tài sản là 1,2 vòng. Giả sử vòng quay tổng tài sản không đổi, hỏi nếu tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) tăng thêm 2% thì ROA của công ty sẽ là bao nhiêu?
Đáp án
21,6%.
Năm N, công ty Y có tổng tài sản bình quân là 10,9 tỷ VND, hệ số nợ bình quân / tổng tài sản bình quân bằng 0,6, chịu lãi suất vay nợ là 10%/năm. Doanh thu trong năm của công ty là 5,89 tỷ VND, tổng chi phí (chưa kể chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp) là 3,66 tỷ VND. Hãy xác định hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) năm N của công ty?
Đáp án
3,41.
Năm N, công ty Y có tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) là 20,5%, tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) là 16,4%. Giả sử vòng quay tổng tài sản không đổi, hỏi nếu công ty muốn tăng ROA lên 24% thì cần phải tăng ROS thêm bao nhiêu phần trăm?
Đáp án
2,8%.
Năm N, công ty Z có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 15,19%, tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) là 12,4%, vòng quay tổng tài sản là 0,5 vòng. Hãy xác định tỷ lệ Nợ bình quân/Tổng tài sản bình quân năm N của công ty Z?
Đáp án
Xấp xỉ 0,592.
Năm N, doanh nghiệp T có nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính lần lượt là $2548000, $494000 và $1800000; xuất quỹ từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính lần lượt là $1687000, $1500000 và $67500. Đầu năm N, doanh nghiệp có số dư tiền mặt là $750000. Doanh nghiệp muốn duy trì mức dự trữ tiền mặt tối thiểu ở cuối năm là $1500000. Hãy xác định thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ ở thời điểm cuối năm N của doanh nghiệp?
Đáp án
Thặng dư $837500.
Nếu CEO của công ty muốn đánh giá giám đốc các chi nhánh sau 1 đợt tập huấn (ví dụ xếp hạng các giám đốc chi nhánh), tình huống nào sau đây có thể làm cho các giám đốc chi nhánh được xếp hạng cao hơn? Trong mọi trường hợp, giả định các yếu tố khác không đổi
Đáp án
Vòng quay tổng tài sản của chi nhánh cao hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.
Ngày 01/01/N, công ty D có nợ dài hạn là 40,52 tỷ VND. Ngày 31/12/N, nợ dài hạn của công ty là 32,84 tỷ VND. Biết trong năm N, công ty có tổng lưu chuyển tiền thuần là 15,6 tỷ VND, trong đó có 2,8 tỷ VND là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và 6,3 tỷ VND là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính. Hỏi doanh nghiệp cần thời gian bằng bao nhiêu năm để tạo ra đủ tiền từ hoạt động kinh doanh nhằm trả hết nợ dài hạn?
Đáp án
Xấp xỉ 5,643 năm.
Ngày 01/01/N, công ty LC có tổng tài sản ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền là 180,12 triệuVND, tổng nợ ngắn hạn (không kể các khoản vay ngân hàng) là 201,74 triệuVND. Ngày 31/12/N, doanh nghiệp này có tổng tài sản ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền là 241,60 triệuVND, tổng nợ ngắn hạn (không kể các khoản vay ngân hàng) là 85,72 triệuVND. Biết trong năm N, doanh nghiệp có chi phí khấu hao tài sản cố định là 60 triệuVND và không có lỗ hay lãi từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Hỏi lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm N chênh lệch như thế nào so với lợi nhuận sau thuế trong năm của doanh nghiệp?
Đáp án
Lưu chuyền tiền thuần từ hoạt động kinh doanh thấp hơn lợi nhuận sau thuế 117,5 triệu VND.
Ngày 01/01/N, công ty Linh Chi có tổng tài sản ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền là 396,35 triệuVND, tổng nợ ngắn hạn (không kể các khoản vay ngân hàng) là 217,56 triệuVND. Ngày 31/12/N, doanh nghiệp này có tổng tài sản ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền là 480,92 triệuVND, tổng nợ ngắn hạn (không kể các khoản vay ngân hàng) là 150,76 triệuVND.
Đáp án
891,61 triệu VND.
Ngày 01/01/N, công ty X có dự trữ tiền mặt là 100 triệu VND. Cho biết các thông tin tài chính quý 1/N của công ty như sau (Đơn vị: VND): Tiền bán hàng cả quý bằng 120 triệu, trong đó có 80% được doanh nghiệp thu ngay, phần còn lại sẽ được thu hồi vào quý sau. Tiền mua vật tư cả quý bằng 85 triệu, trong đó có 60% được doanh nghiệp thanh toán ngay, phần còn lại sẽ được thanh toán vào quý sau. Tiền thuê dịch vụ cả quý bằng 24 triệu, tiền lương trả cho nhân công cả quýbằng 60 triệu, lãi vay cả quý 15 triệu đều được thanh toán ngay trong quý. Ngoài ra trong quý doanh nghiệp còn có các khoản thu khác bằng 12 triệu và các khoản chi khác bằng 18 triệu. Công ty muốn duy trì mức dự trữ tiền mặt tối thiểu ở cuối quý là 64 triệu VND. Hãy xác định thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ ở cuối quý là 64 triệu VND. Hãy xác định thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ ở cuối quý 1/N của công ty?
Đáp án
Thâm hụt 24 triệu VND.
Ngày 31/12/N, công ty G có tiền và tương đương tiền là 54,7 triệu VND, phải thu ngắn hạn là 18,6 triệu VND, đầu tư tài chính ngắn hạn là 10,2 triệu VND, tồn kho là 87,5 triệu VND, các tài sản ngắn hạn khác là 5,9 triệu VND, tổng nợ ngắn hạn là 124,3 triệu VND. Biết hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh trung bình ngành lần lượt là 1,09 và 0,82. Nhận định nào sau đây về hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của công ty G năm N là chính xác?
Đáp án
Cả hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của G đều thấp hơn mức trung bình ngành.
Ngày 31/12/N, doanh nghiệp K có 3 loại tài sản ngắn hạn là tiền mặt, phải thu ngắn hạn và tồn kho. Biết tại thời điểm đó K có tổng nợ ngắn hạn là $675000, hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,62, hệ số thanh toán nhanh là 0,74. Hãy xác định lượng tồn kho của K tại thời điểm 31/12/N?
Đáp án
$594000.
Ngày 31/12/N, doanh nghiệp KD có tiền và tương đương tiền là 37,8 triệu VND, phải thu ngắn hạn là 12,5 triệu VND, đầu tư tài chính ngắn hạn là 10,5 triệu VND, tồn kho là 90 triệu VND, tổng nợ ngắn hạn là 78,6 triệu VND. Hãy xác định hệ số thanh toán nhanh tại thời điểm 31/12/N của doanh nghiệp?
Đáp án
0,7735.
Ngày 31/12/N, doanh nghiệp SSN có tiền và tương đương tiền là $350000, phải thu ngắn hạn là $87200, tồn kho là $560000 (ngoài ra không có tài sản ngắn hạn nào khác), tổng nợ ngắn hạn là $894000. Hãy xác định hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh tại thời điểm 31/12/N của doanh nghiệp?
Đáp án
5,3 tỷ VND.
Nhận định nào dưới đây là đúng về phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp?
Đáp án
Một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được sử dụng để chia lãi cổ phần, phần còn lại là lợi nhuận không chia.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân?
Đáp án
Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn càng tốt.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho?
Đáp án
Vòng quay hàng tồn kho càng cao càng tốt đối với doanh nghiệp.
Nhận định nào sau đây là chính xác về các hình thức huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?
Đáp án
Đều là những hình thức huy động vốn dài hạn.
Nhận định nào sau đây là chính xác về các nhân tố tác động tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp?
Đáp án
Doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh càng cao thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối ưu càng cao.
Nhận định nào sau đây là chính xác về cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp?
Đáp án
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Nhận định nào sau đây là chính xác về mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?
Đáp án
Với các yếu tố khác không đổi, hiệu quả hoạt động càng cao thì khả năng sinh lời càng cao.
Nhận định nào sau đây là chính xác về mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Đáp án
Doanh nghiệp có lợi nhuận trên sổ sách cao thì chắc chắn khả năng thanh toán cũng tốt.
Nhận định nào sau đây là chính xác về nguồn vốn được huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp?
Đáp án
Là một trong những nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp.
Nhận định nào sau đây là chính xác về tương quan của các tỷ số thanh toán của một doanh nghiệp tại một thời điểm bất kỳ?
Đáp án
Hệ số thanh toán ngắn hạn ≥ Hệ số thanh toán nhanh ≥ Hệ số thanh toán tức thời.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Đáp án
Bốn Báo cáo tài chính phổ biến của doanh nghiệp là Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và thuyết minh báo cáo tài chính.
Nhận định nào sau đây là đúng với hoạt động đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp?
Đáp án
Tính thanh khoản của các tài sản ngắn hạn được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp như sau: Tiền ˗ Khoản phải thu ˗ Hàng tồn kho.
Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp?
Đáp án
Đầu tư tài sản cố định là khoản đầu tư nhằm hình thành các tài sản ngắn hạn cần thiết để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.
Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng với hoạt động đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp?
Đáp án
Tài sản tài chính được chỉ bao gồm công cụ vốn.
Những hình thức huy động vốn nào có thể làm phát sinh chi phí tài chính cố định đối với doanh nghiệp?
Đáp án
Vay nợ và phát hành cổ phiếu ưu tiên.
Nội dung phân tích tài chính theo phân tích các hoạt động bao gồm
Đáp án
Phân tích hoạt động kinh doanh, Phân tích hoạt động đầu tư, Phân tích hoạt động tài chính
Phân tích cơ cấu là phân tích đối với
Đáp án
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích tài chính có mục đích là gì?
Đáp án
Tùy theo từng đối tượng quan tâm mà mục đích sẽ được lựa chọn phù hợp với đối tượng đó.
Phương pháp gián tiếp có thể được áp dụng để xác định lưu chuyển tiền thuần từ nhóm hoạt động nào của doanh nghiệp?
Đáp án
Chỉ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Phương pháp phân tích tách đoạn là phương pháp
Đáp án
Phân tích dựa trên tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau.
Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích, đánh giá sự thay đổi của các khoản mục/ chỉ tiêu thông qua việc sử dụng
Đáp án
Báo cáo tài chính trong nhiều năm liên tiếp
Phương pháp sử dụng trong phân tích là phương pháp
Đáp án
Tất cả các phương pháp trên
Quản lý tài sản lưu động liên quan đến việc xử lý vấn đề nào trong số các vấn đề sau đây?
Đáp án
Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán như thế nào?
Quy trình phân tích tài chính bao gồm 5 bước theo thứ tự, như sau:
Đáp án
Giai đoạn dự báo, Xác định các biểu hiện đặc trưng, Phân tích thuyết minh, Tiên lượng chỉ dẫn
Sau khi lập xong dự báo bảng cân đối kế toán sơ bộ kỳ tới của công ty BMG, ban quản lý công ty quyết định bổ sung thêm một nghiệp vụ nữa là công ty dự kiến phát hành trái phiếu và thu về 100 tỷ đồng tiền mặt. Hỏi bảng CĐKT dự báo mới sẽ thay đổi như thế nào?
Đáp án
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng 100 tỷ đồng.
Selzer Inc bán chịu toàn bộ hàng tồn kho của công ty. Công ty có lợi nhuận biên là 4%, kỳ thu tiền (DSO) là 60 ngày, khoản phải thu là 150.000, tổng tài sản là 3 triệu USD, và tỷ số nợ là 64%. Hỏi ROE của công ty là bao nhiêu? Giả định 1 năm có 365 ngày.
Đáp án
3,4%
Thanh lý máy móc, trang thiết bị đã qua sử dụng được hạch toán vào lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động gì của doanh nghiệp?
Đáp án
Hoạt động đầu tư.
Thanh toán lãi vay cho các chủ nợ được hạch toán vào lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động gì của doanh nghiệp?
Đáp án
Hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Thanh toán phần gốc của các khoản vay ngân hàng được hạch toán vào lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động gì của doanh nghiệp?
Đáp án
Hoạt động tài chính.
Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp, trong các khoản dưới đây, khoản nào sẽ được cộng vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” khi tính toán “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh”?
Đáp án
Khoản phải trả người bán ngắn hạn cuối năm tăng so với đầu năm: 100 triệu đồng.
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay, mức chênh lệch giữa chỉ tiêu Lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp so với phương pháp gián tiếp bằng bao nhiêu?
Đáp án
Bằng 0 (không có chênh lệch).
Theo mô hình DuPont, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản phụ thuộc những yếu tố gì?
Đáp án
Hiệu quả quản lý chi phí và hiệu quả khai thác tài sản.
Theo mô hình DuPont, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu phụ thuộc những yếu tố gì?
Đáp án
Hiệu quả quản lý chi phí, hiệu quả khai thác tài sản và cơ cấu vốn.
Theo nguyên tắc kế toán dồn tích, chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận tại thời điểm nào?
Đáp án
Hàng hóa đã chuyển giao quyền sở hữu (dịch vụ đã hoàn thành) hoặc xuất hoá đơn bán hàng, khách hàng có thể chưa trả tiền nhưng đã chấp nhận thanh toán theo mức giá thỏa thuận.
Thông tin quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích là các thông tin
Đáp án
Tất cả các thông tin trên
Thông tin sử dụng trong phân tích là các thông tin
Đáp án
Thông tin bên trong và thông tin bên ngoài công ty
Tiến hành lập dự báo Báo cáo tài chính theo phương pháp tỉ lệ phần trăm trên doanh thu cần?
Đáp án
Xác định tỉ lệ tăng trưởng doanh thu, sau đó xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu.
Tiêu chí nào thường được dùng để sắp xếp các chỉ tiêu về tài sản trên bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp?
Đáp án
Khả năng chuyển hóa thành tiền.
Tiêu chí nào thường được dùng để sắp xếp các chỉ tiêu về vốn trên bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp?
Đáp án
Trật tự ưu tiên thanh toán của vốn.
Tổng tài sản của công ty Minh Anh ở thời điểm cuối năm ngoái là 3 tỷ đồng và lợi nhuận ròng sau thuế là 250 triệu đồng. ROA của công ty là bao nhiêu?
Đáp án
8,33%
Tổng vốn cổ phần thường của RAL ở thời điểm cuối năm ngoái là 300 triệu đồng và lợi nhuận ròng sau thuế là 55 triệu đồng. ROE bằng bao nhiêu?
Đáp án
18,33%
Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm:
Đáp án
mua chứng khoán đầu tư.
Trong các hoạt động sau, hoạt động nào ảnh hưởng đến chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
Đáp án
Phát hành trái phiếu.
Trong năm 2014, công ty Đại An có lợi nhuận sau thuế đạt mức 28 triệu đồng. Thu nhập một cổ phần thường (EPS) của công ty là bao nhiêu? Biết Công ty không phát hành cổ phiếu ưu đãi; Trong năm 2014, tình hình số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành của công ty diễn biến như sau: Ngày; Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành; Giải thích (1/1/2014,10000; 31/03/2014,16000, Phát hành thêm 6000 cổ phiếu thường vào ngày 31/03/2014; 31/08/2014,14500, Mua lại 1500 cổ phiếu thường về làm cổ phiếu quỹ vào ngày 31/08/2014)
Đáp án
2.000 đồng/cổ phiếu.
Trong năm 2014, công ty Đại Phát có lợi nhuận sau thuế đạt mức 42,02 triệu đồng. Thu nhập một cổ phần thường (EPS) của công ty là bao nhiêu? Biết Công ty không phát hành cổ phiếu ưu đãi; Trong năm 2014, tình hình số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành của công ty diễn biến như sau: Ngày; Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành; Giải thích (1/1/2014,10000; 31/3/2014,16000, Phát hành thêm 6000 cổ phiếu thường vào ngày 31/03/2014; 31/08/2014,14500, Mua lại 1500 cổ phiếu thường về làm cổ phiếu quỹ vào ngày 31/08/2014)
Đáp án
4.400 đồng/cổ phiếu.
Trong năm 2014, công ty Thành Công có các thông tin như sau: Kỳ thu tiền bình quân: 39,6 ngày. Số dư các khoản phải thu: Đầu năm: 500 triệu đồng. Cuối năm: 688 triệu đồng. Giả định: 1 năm có 360 ngày. Yêu cầu: Xác định doanh thu trong cả năm 2014 của công ty Thành Công.
Đáp án
5.400 triệu đồng.
Trong năm N, công ty PP có lợi nhuận sau thuế là $1245000, chi phí khấu hao tài sản cố định là $450000. Tại thời điểm cuối năm N, khoản phải thu ngắn hạn giảm $195000, cáckhoản phải trả và phải nộp ngắn hạn giảm $238000 so với thời điểm đầu năm N. Bên cạnh đó, trong năm N công ty có lãi từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính là $372000. Hãy xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh năm N của công ty?
Đáp án
$1280000.
Trong năm N, công ty Tuấn Thành có lợi nhuận sau thuế bằng312,25 triệu VND, chi phí khấu hao tài sản cố địnhbằng 120 triệu VND.Tại thời điểm 31/12/N, khoản phải thu ngắn hạn tăng 96,3 triệu VND, tồn kho tăng 60 triệu VND, khoản phải trả nhà cung ứng ngắn hạn tăng 75,8 triệu VND và khoản phải nộp ngân sách nhà nước ngắn hạn tăng 26 triệu VND so với thời điểm 01/01/N. Hãy xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh năm N của công ty?
Đáp án
377,75 triệu VND.
Trong năm N, doanh nghiệp Kim Thành thu được tổng số tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ là 800 triệu VND, chi mua nguyên vật liệu là 540 triệu VND, trả lương nhân công là 150 triệu, các khoản thực chi khác hạch toán vào lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh là 80 triệu VND, khấu hao tài sản cố định là 120 triệu VND. Hãy xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm N của doanh nghiệp?
Đáp án
30 triệu VND.
Trong năm N, doanh nghiệp Phương Kiên phát hành cổ phiếu thường trị giá 10,6 tỷ VND và vay thêm từ ngân hàng 5,2 tỷ VND. Cũng trong năm này, doanh nghiệp thanh toán phần gốc của khoản các vay cũ là 8,1 tỷ VND và trả cổ tức 2,4 tỷ VND. Hãy xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm N của doanh nghiệp?
Đáp án
5,3 tỷ VND.
Việc tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính gây ra tác động như thế nào đối với tỷ lệ sinh lợi kỳ vọng và mức độ rủi ro của doanh nghiệp?
Đáp án
Tăng tỷ lệ sinh lợi kỳ vọng, tăng mức độ rủi ro.
VNM dự báo doanh số tăng lên 10 tỷ đồng và chi phí hoạt động (không bao gồm khấu hao) tăng lên 7 tỷ đồng. Khấu hao tài sản cố định hữu hình và chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình sẽ tăng lên 500 triệu đồng và chi phí lãi vay tăng lên 150 triệu đồng, thuế suất của công ty sẽ là 25 %. Với những thông tin thay đổi trên, lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ thay đổi bao nhiêu?
Đáp án
Tăng 1,7625 tỷ đồng.
Với các điều kiện khác là không đổi, hành động nào trong những hành động sau sẽ làm gia tăng khoản mục tiền trên Bảng cân đối kế toán của một công ty?
Đáp án
Công ty phát hành cổ phần thường.
Yếu tố nào KHÔNG phải là nội dung của phân tích ngành kinh doanh trong phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp?
Đáp án
Phân tích lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp