Ôn tập miễn phí

Phân tích và đầu tư chứng khoán

157 câu hỏi và đáp án.

  1. Biểu đồ dạng dạng nào trong các biểu đồ dưới đây thường được sử dụng cho những TTCK mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn, khớp lệnh định kỳ theo từng phiên hoặc nhiều lần trong một phiên.

    Đáp án

    Biểu đồ dạng đường

  2. Biểu đồ dạng nào trong các biểu đồ dưới đây có tính ưu việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét giá CK

    Đáp án

    Biểu đồ dạng then chắn

  3. Biểu đồ thể hiện mức giao động giá và sản lượng dưới dạng một đường liền nét là:

    Đáp án

    Biểu đồ dạng đường

  4. Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước tác động vào cung tiền trong nền kinh tế, TRỪ:

    Đáp án

    Cổ phiếu

  5. Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM gồm có

    Đáp án

    Nhà đầu tư cá nhân là người chấp nhận giá

  6. Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM không bao gồm:

    Đáp án

    Các nhà đầu tư có kỳ vọng khác nhau

  7. Các ngành có doanh thu tăng hoặc giảm cùng với chu kỳ kinh tế sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư

    Đáp án

    Trong giai đoạn đầu của giai đoạn phục hồi

  8. Các nghiên cứu thực nghiệm về mức hiệu quả dạng mạnh giới hạn ở việc xác định những thông tin nào?

    Đáp án

    Thông tin sẵn có trong nội bộ doanh nghiệp

  9. Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình:

    Đáp án

    Nghiên cứu sự kiện

  10. Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu:

    Đáp án

    Kiểm định tính chuẩn

  11. Các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp được phản ánh vào giá chứng khoán là biểu hiện của :

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng mạnh

  12. Căn cứ loại tài sản đầu tư, có thể phân loại đầu tư thành:

    Đáp án

    Đầu tư cổ phiếu, Đầu tư trái phiếu và Đầu tư các tài sản tài chính khác

  13. Căn cứ mục đích đầu tư, có thể phân loại đầu tư:

    Đáp án

    Đầu tư ngân quỹ, đầu tư hưởng lợi, đầu tư phòng vệ và đầu tư nắm quyền kiểm soát

  14. Câu nào dưới đây ĐÚNG về mức hiệu quả yếu:

    Đáp án

    Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán

  15. Câu nào dưới đây không đúng:

    Đáp án

    Trên thị trường chứng khoán, cơ chế phân phối vốn được diễn ra ở thị trường sơ cấp.

  16. Câu nào sau đây ĐÚNG:

    Đáp án

    Cơ chế phân phối vốn có thể được thực thông qua hai kênh tài trợ cơ bản: tín dụng và thị trường chứng khoán

  17. Câu nào sau đây đúng về rủi ro hệ thống

    Đáp án

    Rủi ro hệ thống là rủi ro của toàn bộ thị trường

  18. Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về thị trường hiệu quả:

    Đáp án

    Trên thị trường hiệu quả, các chứng khoán sẽ được mua bán, trao đổi không ngang giá trên các sàn giao dịch chứng khoán;

  19. Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây biểu diễn sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuẩn động, chỉ báo động lượng dung để báo hiệu sự thay đổi của khuynh hướng biến động giá chứng khoán, và để dự báo khuynh hướng mới.

    Đáp án

    Đường chuẩn MACD

  20. Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cho biết sức mạnh hoặc tình trạng yếu kém của thị trường, thông thường nó đem lại tín hiệu sớm của xu hướng đổi chiều.

    Đáp án

    Bộ giao động stochastic

  21. Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cung cấp cho chúng ta những cảnh báo sớm những cơ hội mua và bán chứng khoán.

    Đáp án

    RSI (Chỉ số sức mạnh tương đối)

  22. Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây cung cấp cho chúng ta những chỉ báo kỹ thuật về các điểm Overbought và Oversould của CK trên thị trường.

    Đáp án

    Chỉ số kênh hàng hóa

  23. Chỉ báo quan trọng nào được dùng để theo dõi khuynh hướng biến động của giá CK và sự đảo chiều của những khuynh hướng này

    Đáp án

    Đường trung bình trượt

  24. Chiến lược nào dưới đây được cổ vũ trong Lý thuyết thị trường hiệu quả:

    Đáp án

    Chiến lược đầu tư thụ động

  25. Chính sách tài chính do Chính Phủ thực hiện thông qua các công cụ, TRỪ:

    Đáp án

    Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

  26. Cho bảng sau

    Đáp án

    11%

  27. Cho bảng sau: Xác suất của mỗi điều kiện nền kinh tế có thể xảy ra và xác suất về lợi nhuận của cổ phiếu trong từng điều kiện:

    Đáp án

    15%

  28. Chu kỳ kinh tế là

    Đáp án

    các giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế thường nối tiếp sau những giai đoạn suy thoái kinh tế và có thể dự báo dài hạn được

  29. Có bao nhiêu xu thế của thị trường theo lý thuyết Dow

    Đáp án

    3

  30. Cơ chế để những thông tin không công khai được phản ánh vào giá chứng khoán:

    Đáp án

    Cơ chế rò rỉ thông tin và cơ chế dự báo

  31. Cơ chế phân phối vốn của thị trường chứng khoán là cơ chế định giá, chỉ ra điều không đúng:

    Đáp án

    Chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá

  32. Có mấy loại biểu đồ thường được sử dụng trong phân tích kỹ thuật

    Đáp án

    3

  33. Có mấy loại đường trung bình trượt:

    Đáp án

    4

  34. công ty có bề dày lịch sử, phát triển lớn mạnh, có mức tăng doanh thu và thu nhập lớn hơn mức trung bình là

    Đáp án

    Công ty tăng trưởng

  35. công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn

    Đáp án

    Công ty đầu cơ

  36. công ty mà thu nhập tương lai của chúng có thể ít có sự biến động khi khủng hoảng kinh tế

    Đáp án

    Công ty phòng vệ

  37. Cổ phiếu IBM đang được giao dịch với giá $95 trên sàn NYSE nhưng chỉ có $93 trên NASDAQ. Nhà đầu tư có thể kiếm lời bằng việc thực hiện :

    Đáp án

    Kinh doanh chênh lệch giá

  38. Cổ phiếu với β=0 thì có tỷ lệ lợi tức kỳ vọng

    Đáp án

    Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng bằng lãi suất phi rủi ro

  39. Cổ phiếu XYZ với lợi tức kỳ vọng là 11%, và hệ số beta = 1. Cổ phiếu ABC có lợi tức kỳ vọng là 13%, và hệ số beta = 1.5. Lợi tức kỳ vọng của thị trường là 11% và rf = 5%. Cổ phiếu XYZ và ABC được thị trường

    Đáp án

    Định giá cao và định giá đúng

  40. Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả:

    Đáp án

    Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư

  41. Danh mục thị trường có hệ số β bằng

    Đáp án

    1

  42. Danh mục thị trường theo mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là danh mục

    Đáp án

    Là điểm tiếp xúc giữa đường CML và đường biên hiệu quả

  43. Dấu hiệu thường đi kèm với giai đoạn suy giảm nền kinh tế là

    Đáp án

    Số lượng công ty phá sản và các trường hợp mất khả năng chi trả lãi và vốn của trái phiếu tăng;

  44. Đâu không phải giả định của Lý thuyết Markowitz

    Đáp án

    Lịch sử sẽ lặp lại

  45. Đâu là hạn chế của phân tích kỹ thuật

    Đáp án

    Diễn biến giá chứng khoán trong quá khứ hay mối quan hệ giữa các biến số trên thị trường và giá cả của chứng khoán có thể không lặp lại.

  46. Đầu tư tài chính là việc nhà đầu tư:

    Đáp án

    Thực hiện góp vốn liên doanh.

  47. Đầu tư trực tiếp là việc các nhà đầu tư:

    Đáp án

    Bỏ vốn vào trang thiết bị, máy móc.

  48. Đây là ưu, nhược điểm của loại biểu đồ nào: dễ sử dụng, tuy nhiên những TTCK phát triển thì mức độ giao động trong thời gian ngắn, với độ lệch khá cao, nếu dùng biểu đồ này thì hiệu quả không cao.

    Đáp án

    Biểu đồ dạng đường

  49. Để đo lường rủi ro hệ thống của một tài sản, chúng ta có thể sử dụng

    Đáp án

    Hệ số β

  50. Để giảm cầu sản xuất, tiêu dùng và mức chi tiêu, Chính Phủ sẽ quyết định thực hiện các biện pháp

    Đáp án

    Tăng thuế, giảm cung tiền, giảm chi tiêu của Chính Phủ

  51. Để thực hiện hoạt động đầu tư hưởng lợi, các nhà quản trị tài chính thường:

    Đáp án

    Thực hiện kinh doanh chênh lệch giá

  52. Để thực hiện hoạt động đầu tư ngân quỹ, các nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào:

    Đáp án

    Chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền cao

  53. Để xác định giá trị của mỗi doanh nghiệp, từ đó xác định giá trị của cổ phiếu, người ta phải tiến hành

    Đáp án

    Phân tích vĩ mô, phân tích ngành và phân tích công ty

  54. Điểm xuất hiện khi giá của thị trường dịch chuyển ra ngoài xu thế của kênh là:

    Đáp án

    Điểm đột phá

  55. Điều nào dưới đây hàm ý thị trường đạt mức hiệu quả dạng yếu:

    Đáp án

    Căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại

  56. Điều nào dưới đây không đúng:

    Đáp án

    Lý thuyết Thị trường hiệu quả cổ vũ cho chiến lược đầu tư mang tính chất chủ động

  57. Điều nào sau đây không đúng :

    Đáp án

    Thị trường không thể đạt mức hiệu quả yếu khi chưa đạt mức hiệu quả trung bình

  58. Đường SML có phần bù rủi ro của tài sản riêng lẻ phụ thuộc vào:

    Đáp án

    Rủi ro hệ thống của tài sản đó

  59. Dự tính hợp lý là dự tính được tính toán trên cơ sở :

    Đáp án

    Các thông tin sẵn có trên thị trường

  60. Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là

    Đáp án

    Biến động thị trường phản ánh tất cả

  61. Giả định nào được sử dụng để xây dựng mô hình CAPM lại không còn được sử dụng khi xây dựng lý thuyết APT :

    Đáp án

    Nhà đầu tư sử dụng hàm hữu dụng để tối đa hóa lợi ích

  62. Giả định nào KHÔNG là của Lý thuyết APT:

    Đáp án

    Nhà đầu tư là người chấp nhận giá

  63. Giả định nào là của Lý thuyết APT:

    Đáp án

    Thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, không cho phép tồn tại các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá

  64. Giai đoạn suy giảm trong nền kinh tế thường đi kèm với các dấu hiệu sau, TRỪ:

    Đáp án

    GDP tăng

  65. Giả sử một cơ hội đầu tư có giá trị 10 tỷ VNĐ. Các khả năng có thể xảy ra đối với khoản đầu tư này như sau:

    Đáp án

    1.5 tỷ

  66. Giả thuyết nào dưới đây mở rộng thêm giả định cho các thị trường hiệu quả - thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo - thị trường mà tại đó tất cả các thông tin đều miễn phí và sẵn có ở cùng một thời điểm?

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng mạnh

  67. Giá trị thực của chứng khoán phụ thuộc vào .... nhân tố cơ bản.

    Đáp án

    Ba

  68. Hai kênh tài trợ cơ bản để thực hiện cơ chế phân phối vốn:

    Đáp án

    Tín dụng và thị trường chứng khoán

  69. Hàm ý của Lý thuyết Thị trường hiệu quả đối với các nhà phân tích là:

    Đáp án

    Các báo cáo được công bố của các nhà phân tích tài chính là không có giá trị.

  70. Hệ số alpha đo lường:

    Đáp án

    Chênh lệch giữa tỷ lệ lợi tức kỳ vọng với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng xác định bởi mô hình CAPM

  71. Hệ số β của một tài sản đo lường

    Đáp án

    Rủi ro hệ thống của tài sản đó

  72. Hình mẫu nào có xu thế đảo ngược xu thế biến động của thị trường, nó thường được sử dụng để phân tích với biểu đồ hàng tuần. Nó đại diện cho thời kỳ củng cố dài hạn trong xu thế biến động của giá chứng khoán, nó là mô hình chuyển tiếp từ một khuynh hướng giảm giá liên tục sang khuynh hướng tăng giá mạnh.

    Đáp án

    Hình mẫu đáy vòng cung

  73. Hình mẫu nào dưới đây được xem xét như là hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giá chứng khoán. Tín hiệu đáng tin cậy để nhận biết ra hình mẫu này là sự xuyên chéo một trong hai đường xu thế bởi đường biểu diễn sự biến động giá chứng khoán một cách rõ ràng

    Đáp án

    Mô hình kỹ thuật tam giác cân

  74. Hình mẫu nào tròn các hình mẫu dưới đây thể hiện tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn. Thông thường trước khi xẩy ra những hình mẫu kỹ thuật này thì được xác nhận bằng sự tăng hoặc giảm giá mạnh kết hợp với khối lượng giao dịch lớn

    Đáp án

    Hình mẫu cờ chữ nhật và đuôi nheo

  75. Hình mẫu nào trong các hình mẫu dưới đây là một dạng tiếp tục xu thế của thị trường, nó giống như một kênh giao dịch cho đến cuối của xu thế biến động giá. Hình mẫu này có thể diễn ra trong vài tuần hoặc vài tháng, thông thường thì thường diễn ra trong khoảng 3 tuần.

    Đáp án

    Hình mẫu hình chữ nhật

  76. Hình mẫu nào trong hình mẫu dưới đây được các nhà phân tích chuyên nghiệp thường nhận biết hình mẫu này thông qua những biến cố thực sự. Hình mẫu này là hình mẫu đảo ngược xu thế thị trường, nó đánh dấu sự đảo chiều của xu thế biến động giá CK từ xu thế tăng giá chuyển thành xu thế giảm giá.

    Đáp án

    Hình mẫu đỉnh đầu vai

  77. Hoạt động đầu tư chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận từ lợi tức và chênh lệch giá trong dài hạn là

    Đáp án

    Hoạt động đầu cơ

  78. Hoạt động đầu tư hưởng lợi khi có hiện tượng giảm giá chứng khoán là

    Đáp án

    Kinh doanh giảm giá

  79. Hoạt động mua bán chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn từ chênh lệch giá chứng khoán là

    Đáp án

    Kinh doanh chênh lệch giá

  80. Kendall(1953) who for the first time used the term random-walk in finance literature, examined (1953) đã sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên trong lý thuyết tài chính và nhận thấy:

    Đáp án

    Giá cả dường như tuân theo bước đi ngẫu nhiên

  81. Kết quả của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là

    Đáp án

    Tất cả các nhà đầu tư sẽ nắm giữ cùng một danh mục đầu tư thị trường

  82. Khi giai đoạn thu hẹp nền kinh tế diễn ra mạnh hơn và dài hơn gọi là

    Đáp án

    Khủng hoảng

  83. Khi tình hình kinh doanh bắt đầu sụt giảm, nền kinh tế bước vào giai đoạn

    Đáp án

    Suy thoái

  84. Khoảng giao động của giá, nếu giá giao động trong một dải thì dải đó được gọi là

    Đáp án

    Kênh

  85. Kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng là phương pháp kiểm định thị trường nào?

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng yếu

  86. Kiểm định nghiệm đơn vị được sử dụng trong kiểm định:

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng yếu

  87. Kiểm định nhằm xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá thuộc kiểm định thị trường nào?

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng yếu

  88. Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu thực chất là:

    Đáp án

    Xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá.

  89. Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động:

    Đáp án

    Tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn đối với cổ phiếu được niêm yết trên hai thị trường.

  90. Lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường là 18%. Cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng là 10%, beta bằng bao nhiêu?

    Đáp án

    0.38

  91. Lãi suất phi rủi ro là 6% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường là 16%. Cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng là 8%, beta bằng bao nhiêu?

    Đáp án

    0,2

  92. Loại biểu đồ nào phản ánh rõ nét nhất sự biến động giá CK trên TTCK khớp lệnh định kỳ.

    Đáp án

    Biểu đồ dạng hình nến

  93. Loại hình đầu tư nào sau đây KHÔNG thuộc loại hình đầu tư hưởng lợi:

    Đáp án

    Đầu tư ngân quỹ

  94. Lợi tức được thể hiện dưới dạng tỷ lệ, phản ánh kết quả thu được đối với một đại lượng khác

    Đáp án

    Lợi tức tương đối

  95. Lợi tức kỳ vọng trong trường hợp dưới đây là

    Đáp án

    0.05

  96. Lược đồ tự tương quan được sử dụng trong kiểm định:

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng yếu

  97. Lý thuyết Markowitz dựa trên mấy giả định cơ bản liên quan đến tâm lý của nhà đầu tư:

    Đáp án

    5

  98. Lý thuyết sóng có mấy khía cạnh cơ bản

    Đáp án

    3

  99. Lý thuyết Thị trường hiệu quả có vai trò quan trọng đối với cơ chế:

    Đáp án

    Phân phối vốn

  100. Mệnh đề nào không phải giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật

    Đáp án

    Thị giá chứng khoán sẽ đạt đến giá trị thực qua thời gian.

  101. Mệnh đề nào sau đây là sai về hạn chế của phân tích kỹ thuật

    Đáp án

    Hạn chế chính của các giả định của phân tích kỹ thuật chính là kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm về giả thuyết thị trường hiệu quả EMH

  102. Mô hình hình thành khi giá tạo thành hai điểm đáy liên tiếp trên cùng một đồ thị. Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá tăng vượt qua điểm bắt đầu hình thành đáy thứ hai được gọi là:

    Đáp án

    Mô hình hai đáy

  103. Mô hình nào trong các mô hình dưới đây được coi là một dạng mô hình trung gian mang tính củng cố hay báo hiệu sự tiếp tục xu thế hiện tại của thị trường, tuy nhiên đôi khi mang tính đảo ngược, mô hình cần ít hơn 3 tháng để hoàn thiện và khi xuất hiện thường kèm theo sự gia tăng của khối lượng giao dịch.

    Đáp án

    Mô hình tam giác hướng lên

  104. Một cổ phiếu có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc âm và ít khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình hoặc cao là

    Đáp án

    Cổ phiếu đầu cơ

  105. Một cổ phiếu có tỷ suất lợi nhuận thay đổi lớn hơn thay đổi của tỷ suất lợi nhuận của toàn thị trường là

    Đáp án

    Cổ phiếu có tính chu kỳ

  106. Một cổ phiếu có tỷ suất thu nhập cao hơn những cổ phiếu khác trên thị trường với cùng độ rủi ro là

    Đáp án

    Cổ phiếu tăng trưởng

  107. Một cổ phiếu được bán với giá 45$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 5$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 7% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 12%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm?

    Đáp án

    45,3$

  108. Một cổ phiếu được bán với giá 50$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 6$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 6% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 16%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm?

    Đáp án

    53$

  109. Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của DPM đầu năm 2012 với tổng số tiền 50 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 5 triệu đồng cổ tức. Năm 2013, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 10 triệu đồng. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY một năm sẽ là:

    Đáp án

    1,22

  110. Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của HAG đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ hoàn vốn HPR sẽ là:

    Đáp án

    250%

  111. Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TBC đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, lợi nhuận tuyệt đối sẽ là

    Đáp án

    7,5 triệu

  112. Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TIG đầu năm 2012 với tổng số tiền 25 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 1,5 triệu đồng cổ tức. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY ba năm sẽ là:

    Đáp án

    118%

  113. Một trong các giải định của Lý thuyết Markowitz

    Đáp án

    Nhà đầu tư ước tính rủi ro danh mục đầu tư dựa trên mức biến động của lợi nhuận

  114. Mức giá mà ở đó lượng cung đủ để giá sẽ ngừng không tăng nữa và có thể chuyển động ngược lại đi xuống là mức giá nào dưới đây?

    Đáp án

    Mức kháng cự

  115. Mức giá ở đó mức cầu cho một cổ phiếu là đủ để ít nhất là làm dừng xu thế giảm giá của thị trường và cũng có thể đổi chiều xu thế đó là mức giá nào dưới đây?

    Đáp án

    Mức hỗ trợ

  116. Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi:

    Đáp án

    Giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán

  117. Mức hiệu quả yếu xảy ra khi:

    Đáp án

    Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán

  118. Mức lợi tức mà nhà đầu tư mong muốn nhận được trong tương lai:

    Đáp án

    Lợi tức kỳ vọng

  119. Mục tiêu của phân tích công ty là

    Đáp án

    Chọn ra công ty có triển vọng và những cổ phiếu bị định giá thấp

  120. Mục tiêu của phân tích ngành là

    Đáp án

    Xác định ngành có triển vọng phát triển

  121. Mục tiêu của phân tích vĩ mô là

    Đáp án

    Phân bổ tối ưu giữa cổ phiếu, trái phiếu, tiền …

  122. Nếu căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại. Đây là giả định thuộc mức hiệu quả nào của thị trường?

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng yếu

  123. Ngân hàng Nhà nước thực hiện công cụ tác động vào lượng cung tiền:

    Đáp án

    Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

  124. Nhận định sau nằm trong giả thuyết thị trường nào: “Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường, bao gồm các thông tin quá khứ về giá chứng khoán và các thông tin công khai trên thị trường”.

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng trung bình

  125. Nhà nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên là:

    Đáp án

    Kendall

  126. Nhà phân tích dự đoán lợi nhuận của cổ phiếu dựa trên điều kiện của nền kinh tế như bảng sau:

    Đáp án

    11.4%

  127. Nhóm ngành có chu kỳ vận động ngược với chu kỳ kinh tế

    Đáp án

    ngành thực phẩm, đồ uống

  128. Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế

    Đáp án

    ngành ngân hàng tài chính

  129. Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá

    Đáp án

    Định giá cao

  130. Những điểm nằm phía trên đường SML là những chứng khoán được định giá

    Đáp án

    Định giá thấp

  131. Phần bù rủi ro của danh mục thị trường tỉ lệ thuận với

    Đáp án

    Rủi ro của danh mục thị trường

  132. Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào

    Đáp án

    Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư

  133. Phần lợi tức do chính bản thân các tài sản nắm giữ mang lại và phần lãi (lỗ) do giảm giá hoặc tăng giá của tài sản đầu tư ; và được biểu hiện bằng một số tiền tuyệt đối

    Đáp án

    Lợi tức tuyệt đối

  134. Phân tích cơ bản cho biết

    Đáp án

    Giá trị thực của cổ phiếu

  135. Phân tích kỹ thuật có mấy giả định cơ bản

    Đáp án

    3

  136. Phân tích kỹ thuật là

    Đáp án

    Phương pháp sử dụng diễn biến của giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ để dự đoán xu thế giá trong tương lai

  137. Phương pháp kiểm tra phản ứng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận vượt trội xung quanh những sự kiện thông tin đặc biệt thuộc phương pháp nào?

    Đáp án

    Phương pháp nghiên cứu sự kiện

  138. Phương pháp nghiên cứu sự kiện trong kiểm định hiệu quả của thị trường chứng khoán bao gồm bao nhiêu bước?

    Đáp án

    5

  139. PTVDTCK.B5.033 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả :

    Đáp án

    Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường

  140. Quá trình luân chuyển vốn được coi là hiệu quả khi:

    Đáp án

    Chi phí cho việc luân chuyển vốn là thấp nhất

  141. Rủi ro tổng thể của danh mục gồm mấy loại rủi ro

    Đáp án

    2

  142. Số liệu trong quá khứ của VNIndex cho thấy phần bù rủi ro trung bình là 8,4%, độ lệch chuẩn là 20,3%. Căn cứ vào số liệu lịch sử, hệ số chấp nhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư bằng bao nhiêu?

    Đáp án

    2.04

  143. Số liệu trong quá khứ của VNIndex cho thấy phần bù rủi ro trung bình là 8,4%, hệ số chấp nhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư bằng 3,5. Phần bù rủi ro thị trường bằng bao nhiêu sẽ phù hợp với độ lệch chuẩn trong quá khứ

    Đáp án

    14,4%

  144. Tài sản nào sau đây được coi là phi rủi ro

    Đáp án

    Tín phiếu kho bạc

  145. “Thị trường mà tại đó giá luôn phản ánh những thông tin sẵn có, được gọi là thị trường hiệu quả” - nhận định trên được Fama đưa ra vào năm:

    Đáp án

    1970

  146. Thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo được đề cập đến trong giả thuyết:

    Đáp án

    Thị trường hiệu quả dạng mạnh

  147. Thước đo để đánh giá khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư

    Đáp án

    Mức chịu rủi ro

  148. Tổ chức nào thường là nhà tạo lập thị trường trái phiếu:

    Đáp án

    Ngân hàng thương mại

  149. Trên thị trường chứng khoán, quá trình phân phối vốn được thực hiện thông qua:

    Đáp án

    Cơ chế định giá chứng khoán

  150. Trong bất kỳ một một đồ thị nào ta đều thấy sau một giai đoạn giá chuyển động theo xu thế thị trường thì giá sẽ hoàn lại một chút trước khi quay trở lại chuyển động theo xu thế cũ. Những chuyển động ngược xu thế này thường có độ lớn ở vào khoảng có thể sử dụng được gọi là

    Đáp án

    Mức hoàn lại

  151. Trong phân tích kỹ thuật các chuyên gia chia làm mấy loại xu thế chính

    Đáp án

    2

  152. Trường hợp nhà đầu tư, thường là các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại đảm nhận tạo thị trường cho các loại chứng khoán trên thị trường phi tập trung (OTC) là

    Đáp án

    Tạo lập thị trường

  153. Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng để xác định giá trị hiện tại của công ty là

    Đáp án

    Chi phí vốn bình quân

  154. tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư

    Đáp án

    phản ánh thái độ của nhà đầu tư trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết mức độ rủi ro của tài sản

  155. Tỷ suất lợi nhuận của một cổ phiếu được kỳ vọng không giảm sút trong giai đoạn xuống dốc của toàn bộ thị trường, hoặc không suy giảm quá trầm trọng như toàn thị trường

    Đáp án

    Cổ phiếu phòng vệ

  156. Việc đưa ra mô hình, dữ liệu để phân tích, dự đoán giá chứng khoán được gọi là

    Đáp án

    Phân tích kỹ thuật

  157. Việc xác định danh mục đầu tư tổng thể tối ưu giữa các tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro gồm mấy bước cơ bản:

    Đáp án

    3

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome
Câu hỏi Phân tích và đầu tư chứng khoán — Smart NEU Learning