Ôn tập miễn phí

Pháp luật ngân hàng

120 câu hỏi và đáp án.

  1. Ai là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay?

    Đáp án

    Tổ chức tín dụng.

  2. Bảo lãnh là

    Đáp án

    việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

  3. Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm

    Đáp án

    tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.

  4. Các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng là

    Đáp án

    các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đối với các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế.

  5. Cầm cố tài sản là

    Đáp án

    việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

  6. Căn cứ vào nội dung điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng gồm mấy nhóm quan hệ xã hội

    Đáp án

    3

  7. Cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng là

    Đáp án

    Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.

  8. Chính phủ được quyền

    Đáp án

    Trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm

  9. Chính sách tiền tệ quốc gia là

    Đáp án

    Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

  10. Cho vay là

    Đáp án

    hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

  11. Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh là

    Đáp án

    việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài nhu cầu đời sống, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.

  12. Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là

    Đáp án

    việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.

  13. Chủ tịch nước được quyền

    Đáp án

    Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

  14. Cơ cấu tổ chức NHNN bao gồm

    Đáp án

    Thống đốc, các Phó Thống đốc, các vụ, cục, các đơn vị sự nghiệp và 63 chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.

  15. Cơ cấu tổ chức NHNN do cơ quan nào quy định

    Đáp án

    Chính phủ

  16. Cơ cấu tổ chức NHNN được quy định bởi 1 văn bản nào

    Đáp án

    Một nghị định

  17. Có mấy đạo luật liên quan trực tiếp đến môn học luật ngân hàng

    Đáp án

    2

  18. Công ty con của ngân hàng

    Đáp án

    không được góp vốn, mua cổ phần của chính ngân hàng đó

  19. Cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép kinh doanh ngân hàng là

    Đáp án

    Ngân hàng Nhà nước

  20. Cục dữ trữ liên bang Mỹ(FDI) là

    Đáp án

    Ngân hàng Trung ương nước Mỹ

  21. Đa số các nước trên thế giới có ngân hàng Trung ương

    Đáp án

    Độc lập với Chính phủ

  22. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là

    Đáp án

    việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận, thời hạn cho vay không thay đổi.

  23. Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng

    Đáp án

    Gồm 2 nhóm chính: các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng, các quan hệ tổ chức và kinh doanh ngân hàng.

  24. Đối với các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng phương pháp điều chỉnh của pháp luật là

    Đáp án

    mệnh lệnh phục tùng

  25. Dự trữ bắt buộc là

    Đáp án

    số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

  26. Gia hạn nợ là

    Đáp án

    việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.

  27. Giai đoạn 1951-1987, hệ thống ngân hàng Việt Nam được tổ chức theo mô hình mấy cấp

    Đáp án

    1 cấp

  28. Giai đoạn 1951-1987, Ngân hàng nhà nước Việt Nam là một định chế có tư cách

    Đáp án

    cơ quan thuộc Chính phủ, ngân hàng trung ương và tư cách của ngân hàng trung gian

  29. Giao dịch bảo đảm vô hiệu

    Đáp án

    không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  30. Hệ thống ngân hàng 2 cấp nói chung bao gồm

    Đáp án

    Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng

  31. Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay là hệ thống ngân hàng mấy cấp

    Đáp án

    2 cấp

  32. Hình thức hợp đồng tín dụng bằng

    Đáp án

    văn bản giấy hoặc điện tử

  33. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:

    Đáp án

    Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

  34. Khách hàng là cá nhân có thể được vay vốn ngân hàng khi đủ

    Đáp án

    15 tuổi

  35. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là

    Đáp án

    pháp nhân, cá nhân.

  36. Khái niệm Chính sách tiền tệ quốc gia được quy định tại

    Đáp án

    Luật Ngân hàng nhà nước 2010

  37. Khái niệm hoạt động ngân hàng được quy định tại

    Đáp án

    Luật Ngân hàng nhà nước 2010 và Luật các Tổ chức tín dụng 2010

  38. Khái niệm hoạt động ngân hàng được quy định tại A. Luật Ngân hàng nhà nước 2010

    Đáp án

    Luật Ngân hàng nhà nước 2010 và Luật các Tổ chức tín dụng 2010

  39. Khái niệm Luật ngân hàng

    Đáp án

    Luật ngân hàng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước tổ chức và quản lý hoạt động ngân hàng, các quan hệ về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác.

  40. Kỳ hạn trả nợ là

    Đáp án

    các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.

  41. Luật ngân hàng nhà nước đầu tiên được ban hành năm

    Đáp án

    1997

  42. Năm 2020, để thành lập một chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    15 triệu USD

  43. Năm 2020, để thành lập một Công ty cho thuê tài chính, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    150 tỷ đồng

  44. Năm 2020, để thành lập một Công ty tài chính, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    500 tỷ đồng

  45. Năm 2020, để thành lập một Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    3000 tỷ đồng

  46. Năm 2020, để thành lập một Ngân hàng liên doanh, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    3000 tỷ đồng

  47. Năm 2020, để thành lập một Ngân hàng thương mại cổ phần, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    3000 tỷ đồng

  48. Năm 2020, để thành lập một Ngân hàng thương mại nhà nước, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    3000 tỷ đồng

  49. Năm 2020, để thành lập một Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    0,1 tỷ đồng

  50. Năm 2020, để thành lập một Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là

    Đáp án

    3000 tỷ đồng

  51. Năm 2020, hệ thống ngân hàng Việt Nam được tổ chức theo mô hình mấy cấp

    Đáp án

    2 cấp

  52. Năm 2020, Luật ngân hàng nhà nước có hiệu lực là luật năm

    Đáp án

    2010

  53. Ngân hàng chính sách bao gồm

    Đáp án

    ngân hàng phát triển và ngân hàng chính sách xã hội

  54. Ngân hàng chính sách bao gồm mấy loại

    Đáp án

    2

  55. Ngân hàng chính sách là

    Đáp án

    ngân hàng do Chính phủ thành lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế-xã hội của Nhà nước.

  56. Ngân hàng có được kinh doanh bất động sản hay không?

    Đáp án

    không được, trừ một số trường hợp luật định

  57. Ngân hàng là

    Đáp án

    loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

  58. Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh cho

    Đáp án

    tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

  59. Ngân hàng Nhà nước được quyền

    Đáp án

    tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

  60. Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với

    Đáp án

    cá nhân

  61. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho

    Đáp án

    tổ chức tín dụng.

  62. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua

    Đáp án

    việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.

  63. Ngân hàng nhà nước Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của

    Đáp án

    Chính Phủ

  64. Ngân hàng nhà nước Việt Nam được thành lập đầu tiên vào năm

    Đáp án

    1951

  65. Ngân hàng nhà nước Việt Nam là

    Đáp án

    cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

  66. Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan trực thuộc

    Đáp án

    Chính Phủ

  67. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng

    Đáp án

    được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận.

  68. Nghĩa vụ bảo lãnh

    Đáp án

    bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  69. Nguồn của luật ngân hàng gồm có

    Đáp án

    Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật và án lệ.

  70. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập ngân hàng 100% nước ngoài từ năm nào

    Đáp án

    2004

  71. Nhà nước sử dụng công cụ gì để duy trì trật tự trong lĩnh vực ngân hàng

    Đáp án

    Pháp luật

  72. Nội dung tối thiểu bắt buộc phải có trong Thỏa thuận cho vay là

    Đáp án

    Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng

  73. Pháp lệnh ngân hàng nhà nước đầu tiên được ban hành năm

    Đáp án

    1990

  74. Pháp nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng là

    Đáp án

    Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

  75. Phương thức tác động của pháp luật vào các quan hệ kinh doanh ngân hàng phát sinh trong kinh doanh của các tổ chức tín dụng là

    Đáp án

    phương thức bình đẳng thoả thuận.

  76. Quỹ tín dụng nhân dân là

    Đáp án

    tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các TCTD và Luật Hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

  77. Tái cấp vốn là

    Đáp án

    hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.

  78. Tại năm 2020, Ngân hàng nhà nước Việt Nam là một định chế có tư cách

    Đáp án

    cơ quan thuộc Chính phủ và ngân hàng trung ương

  79. Tài sản bảo đảm là

    Đáp án

    tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch.

  80. Thẩm quyền phát hành tiền thuộc về

    Đáp án

    Ngân hàng nhà nước

  81. Thẩm quyền quyết định chỉ tiêu lạm phát hàng năm thuộc về

    Đáp án

    Quốc hội

  82. Tháng 4/2020, Ngân hàng nhà nước Việt Nam có bao nhiêu Cục

    Đáp án

    3

  83. Tháng 4/2020, Ngân hàng nhà nước Việt Nam có bao nhiêu Vụ

    Đáp án

    13

  84. Tháng 4/2020, nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước là nghị định số

    Đáp án

    16/2017/NĐ-CP

  85. Thế chấp tài sản là

    Đáp án

    việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

  86. Theo luật các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ mấy điều kiện

    Đáp án

    9

  87. Theo Luật các TCTD, TCTD được chia làm mấy loại

    Đáp án

    4

  88. Theo luật các TCTD, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ mấy điều kiện

    Đáp án

    5

  89. Theo luật các TCTD, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ mấy điều kiện

    Đáp án

    10

  90. Theo tính chất sở hữu, các loại hình ngân hàng thương mại bao gồm

    Đáp án

    ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài

  91. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm

    Đáp án

    ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

  92. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm mấy loại

    Đáp án

    3

  93. Thời hạn cho vay là

    Đáp án

    khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng.

  94. Thống đốc ngân hàng nhà nước được quyền

    Đáp án

    Quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.

  95. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm:

    Đáp án

    tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.

  96. Thủ tướng được quyền

    Đáp án

    Quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.

  97. Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho

    Đáp án

    cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

  98. Tổ chức tài chính vi mô là

    Đáp án

    loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.

  99. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là

    Đáp án

    8%

  100. Tổ chức tín dụng có

    Đáp án

    quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

  101. "Tổ chức tín dụng được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau"

    Đáp án

    Để mua vàng trang sức.

  102. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc

    Đáp án

    phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.

  103. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng

    Đáp án

    cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng.

  104. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm

    Đáp án

    công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

  105. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được

    Đáp án

    nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

  106. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là

    Đáp án

    loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng

  107. Tổ chức tín dụng (TCTD) là

    Đáp án

    doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.

  108. Tổ chức tín dụng và khách hàng được

    Đáp án

    thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định khác.

  109. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của ngân hàng thương mại

    Đáp án

    15%

  110. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

    Đáp án

    25%

  111. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của ngân hàng thương mại

    Đáp án

    25%

  112. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó không được vượt quá bao nhiêu % vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại

    Đáp án

    40%

  113. Trong các loại văn bản sau, văn bản nào không phải là nguồn của luật ngân hàng

    Đáp án

    Hiến pháp.

  114. Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn,

    Đáp án

    nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật.

  115. Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán cho các bên nhận bảo đảm có cùng thứ tự ưu tiên thanh toán thì

    Đáp án

    số tiền đó được thanh toán cho các bên theo tỷ lệ tương ứng với giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

  116. Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá

    Đáp án

    10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

  117. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là

    Đáp án

    khác nhau đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng.

  118. Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hang

    Đáp án

    Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế

  119. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay là

    Đáp án

    do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận, trừ một số trường hợp luật bắt buộc phải có.

  120. Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp

    Đáp án

    phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome
Câu hỏi Pháp luật ngân hàng — Smart NEU Learning