Ôn tập miễn phí

Quản lý công nghệ

242 câu hỏi và đáp án.

  1. A&B là hai doanh nhiệp sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam có tổng giá trị sản phẩm bằng nhau.Hệ số đóng góp công nghệ của hai doanh nghiệp theo thứ tự trên là:0.5&0.6. Hàm lượng công nghệ của doanh nghiệp B so với A bằng:

    Đáp án

    120%

  2. Bước đầu tiên của việc phân tích năng lực công nghệ của một ngành là

    Đáp án

    Giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành.

  3. Các giai đoạn không phải là giai đoạn của tiến bộ công nghệ ( đường chữ S) là:

    Đáp án

    Hồi sinh

  4. Các hoạt động công nghệ liên quan đến quản lý công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    4 nhóm

  5. Các nguyên tắc của đánh giá công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    3 nguyên tắc

  6. Các nhóm công nghệ sau đây được đề cập theo chiến lược phát triển công nghệ thích hợp cho các nước đang phát triển, ngoại trừ:

    Đáp án

    Công nghệ lạc hậu

  7. Các nội dung sau đây không phải là nội dung tổng quát của đánh giá công nghệ, ngoại trừ:

    Đáp án

    Phân tích chính sách

  8. Các nội dung sau là các đối tượng sở hữu công nghiệp công nghiệp, ngoại trừ:

    Đáp án

    Phát minh

  9. Các phát minh không được pháp luật bảo hộ là do:

    Đáp án

    Chưa có khả năng ứng dụng.

  10. Các sáng chế có tính sáng tạo,có khả năng ứng dụng đều có thể được pháp luật bảo hộ là do:

    Đáp án

    Có khả năng ứng dụng.

  11. Các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở được chia thành:

    Đáp án

    Bốn nhóm

  12. Các tổ chức R&D không bao gồm:

    Đáp án

    Doanh nghiệp lắp ráp xe máy.

  13. “Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ bao gồm: khả năng đào tạo nhân lực; khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản; khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật; khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ; khả năng cung cấp và xử lý thông tin” là quan điểm về năng lực công nghệ của:

    Đáp án

    UNIDO

  14. Các yếu tố sau là những yếu tố thúc đẩy chuyển giao công ở Việt Nam, ngoại trừ:

    Đáp án

    Sự khác biệt về văn hóa, chính trị

  15. Căn cứ để phân biệt giữa công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh là:

    Đáp án

    Nguồn gốc xuất xứ

  16. Cấu trúc dân số là

    Đáp án

    Một phần của môi trường công nghệ

  17. Chính sách thuế đối với nhập khẩu ô tô là:

    Đáp án

    Thuộc về môi trường công nghệ quốc gia

  18. Chỉ số môi trường công nghệ quốc gia

    Đáp án

    Càng lớn càng tốt

  19. CMCK là

    Đáp án

    Số đo yếu tố định lượng được của môi trường công nghệ quốc gia

  20. Cơ chế đổi mới công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    2 cơ chế

  21. Công nghệ mới là sản phẩm trực tiếp của hoạt động:

    Đáp án

    Triển khai.

  22. Công ty A thực hiện đổi mới công nghệ. Công nghệ mới có hệ số đóng góp cao hơn 20% so với công nghệ cũ,các yếu tố khác không thay đổi. So với trước khi đổi mới công nghệ thì hàm lượng công nghệ của công ty tăng thêm:

    Đáp án

    20%

  23. Cơ sở của đổi mới công nghệ là:

    Đáp án

    Thành tựu của khoa học.

  24. Cơ sở hạ tầng công nghệ của một quốc gia bao gồm:

    Đáp án

    5 yếu tố.

  25. Cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ có ý nghĩa:

    Đáp án

    Thể hiện tầm quan trọng của các thành phần công nghệ.

  26. Đặc điểm của hệ thống văn hoá xã hội của một quốc gia:

    Đáp án

    Là một phần của môi trường công nghệ quốc gia

  27. Đại đa số các trường hợp ở các ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ xảy ra theo:

    Đáp án

    Mô hình mạng lưới và liên kết trong hệ thống.

  28. Đánh giá công nghệ bao gồm bao nhiêu mục đích?

    Đáp án

    3 mục đích

  29. Đánh giá công nghệ không nhằm mục đích:

    Đáp án

    Tạo ra công nghệ mới

  30. Đánh giá công nghệ liên quan đến:

    Đáp án

    Nhiều hơn 3 biến số.

  31. Đánh giá công nghệ nhằm:

    Đáp án

    Chọn được công nghệ thích hợp

  32. Đánh giá công nghệ phải đảm bảo:

    Đáp án

    3 nguyên tắc.

  33. Đánh giá công nghệ phải xem xét tới các tác động:

    Đáp án

    Bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp.

  34. Đánh giá công nghệ và khảo sát môi trường công nghệ là việc khảo sát sơ đồ tổng quan nhìn nhận về công nghệ:

    Đáp án

    Ngược chiều nhau

  35. Đầu tư cho R&D của các nước Đang phát triển so với các nước Phát triển:

    Đáp án

    Thấp hơn

  36. Để nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm,công ty A của Việt Nam đã nhập và đưa vào vận hành một công nghệ của Hàn Quốc. Công nghệ này phía Hàn Quốc đã sử dụng từ cuối thập niên 90.Hoạt động đó của công ty A được xem là:

    Đáp án

    Đổi mới công nghệ.

  37. Điều chỉnh và kiểm soát công nghệ là một trong các mục đích của hoạt động:

    Đáp án

    Đánh giá công nghệ

  38. Định hướng công nghệ thích hợp bao gồm:

    Đáp án

    4 định hướng

  39. Định nghĩa công nghệ của ESCAP được áp dụng trong các lĩnh vực:

    Đáp án

    Tạo ra hàng hóa và cung cấp các dịch vụ.

  40. Định nghĩa: “Năng lực công nghệ của một quốc gia (ngành hoặc cơ sở) là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn về công nghệ” là định nghĩa của:

    Đáp án

    S. Lall

  41. Doanh nghiệp A của Việt Nam thực hiện nhập khẩu công nghệ với hệ số hấp thụ của các thành phần công nghệ là: KTA = 100%; KHA = 65%; KIA = 60% và X%.

    Đáp án

    58%

  42. Doanh nghiệp A của Việt Nam thực hiện nhập khẩu công nghệ với hệ số hấp thụ của các thành phần công nghệ là: KTA=100%; KHA =65%; KIA =60% và X%.

    Đáp án

    58%

  43. Doanh nghiệp A đang sử dụng CN với số liệu sau: T=0,8; H=0,50; I=0,30; O=0,4.

    Đáp án

    80%

  44. Doanh nghiệp A đang sử dụng CN với số liệu sau: T=0,8; H=0,50; I=0,30; O=0,4. Công nghệ này doanh nghiệp A có được từ việc mua công nghệ của doanh nghiệp B. Số liệu của doanh nghiệp B là: T=0,8;H=0,7; I=0,6; O=0,65. Biết: βT=0,55; βH=0,15; βI=0,1; βO=0,2. Hệ số hấp thụ công nghệ hiện tại của doanh nghiệp A là:

    Đáp án

    80%

  45. Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc:

    Đáp án

    0,64.

  46. Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc: c = 0,75. Hệ số đóng góp của công nghệ của doanh nghiệp A là:

    Đáp án

    0,64.

  47. Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ với hệ số hấp thụ công nghệ của từng thành phần là:

    Đáp án

    83%

  48. Đổi mới công nghệ là:

    Đáp án

    Việc thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn.

  49. Đổi mới công nghệ xảy ra theo:

    Đáp án

    2 cơ chế

  50. Giai đoạn không phải là giai đoạn của tiến bộ công nghệ ( đường chữ S) là:

    Đáp án

    Hồi sinh

  51. Hai công ty may mặc(A&B) ở Việt Nam có hàm lượng công nghệ bằng nhau,Hệ số đóng góp công nghệ của A lớn hơn.Tổng giá trị sản phẩm do công nghệ tạo ra của A so với B là:

    Đáp án

    Nhỏ hơn.

  52. Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với: :A = 0.63; B = 0.7. Hai DN này có được các CN đó thông qua việc mua CN tương ứng từ hai DN C và D với hệ số hấp thụ CN tương ứng là 70% và 80%. Hệ số đóng góp của CN của DN C so với hệ số đóng góp của CN của DN D là:

    Đáp án

    Lớn hơn.

  53. Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với:iA=0.63; B=0.7. Hai DN này có được các CN đó thông qua việc mua CN tương ứng từ hai DN C và D với hệ số hấp thụ CN tương ứng là 70% và 80%. Hệ số đóng góp của CN của DN C so với hệ số đóng góp của CN của DN D là:

    Đáp án

    Lớn hơn.

  54. Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với:iA=0.6; B=0.62.

    Đáp án

    Lớn hơn.

  55. Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với số liệu như sau: TA = 0,75;HA = 0,50; IA = 0,40;OA = 0,40;

    Đáp án

    0,15

  56. Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với số liệu như sau: TA=0,75;HA=0,50; IA=0,40;OA=0,40;

    Đáp án

    0,15

  57. Hai doanh nghiệp A&B hoạt động trong cùng một môi trường công nghê và có tổng giá trị sản phẩm do công nghệ tạo ra bằng nhau.Hàm lượng công nghệ của A lớn hơn 20% so với B.Tỷ số giữa giá trị hàm hệ số đóng góp công nghệ của A so với B là:

    Đáp án

    1,2

  58. Hai doanh nghiệpA&B hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ và đang khai thác CN với số liệu như sau: TA=0,75;HA=0,50; IA=0,40;OA=0,40;

    Đáp án

    DN B có năng lực CN cao hơn DN A

  59. Hai doanh nghiệpA&B hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ và đang khai thác CN với số liệu như sau: TA=0,75;HA=0,50; IA=0,40;OA=0,40; Và: TB= 0,80;HB = 0,40; IB = 0,45;OB = 0,50;

    Đáp án

    DN B có năng lực CN cao hơn DN A

  60. Hai doanh nghiệp A&B ở Việt Nam sản xuất cùng một loại sản phẩm với giá bán như nhau và có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau, hệ số đóng góp công nghệ của A bằng 80% so với B. Quy mô sản xuất của A so với B là:

    Đáp án

    Bằng 125%

  61. Hai doanh nghiệp có cùng "tô" (ký tự hy lạp) , doanh nghiệp nào có khối lượng đầu ra lớn hơn sẽ có giá trị gia tăng của công nghệ :

    Đáp án

    Lớn hơn.

  62. Hai doanh nghiệp hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau doanh nghiệp nào có giá trị sản lượng lớn hơn sẽ có giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ:

    Đáp án

    Nhỏ hơn.

  63. Hàm hệ số đóng góp của công nghệ được xác định bằng công thức:

    Đáp án

    ...Q

  64. Hệ số hấp thụ công nghệ là: tỷ số giữa hệ số đóng góp của công nghệ khi bên mua sử dụng với hệ số đóng góp của công nghệ do bên chuyển sử dung. Nó đặc trưng cho:

    Đáp án

    Hiệu quả đầu tư.

  65. Hệ số môi trường công nghệ quốc gia và CMC:

    Đáp án

    Hệ số môi trường công nghệ quốc gia là tập con của CMC

  66. Hệ thống công nghệ là hệ thống:

    Đáp án

    Mở

  67. Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia thuộc nhóm G7, tỷ trọng trong GDP của nhóm ngành dịch vụ chiếm khoảng:

    Đáp án

    Khoảng 80%

  68. Hiệu suất hấp thụ của công nghệ được xác định như sau:

    Đáp án

    Tăng (1,1βH – 1).100%

  69. Hoàn thiện năng lực công nghệ nhằm xây dựng và thực hiện các mục tiêu của một tổ chức thuộc phạm vi quản lý công nghệ ở góc độ:

    Đáp án

    Vi mô

  70. Hoạt động nghiên cứu cơ bản tạo ra:

    Đáp án

    Phát minh.

  71. Hoạt động R&D không bao gồm:

    Đáp án

    Triển khai công nghệ

  72. Kế hoạch phát triển công nghệ của Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2015 là kế hoạch:

    Đáp án

    Trung hạn.

  73. Khả năng làm chủ công nghệ nội sinh so với khả năng làm chủ công nghệ ngoại sinh là:

    Đáp án

    Cao hơn.

  74. Khả năng lựa chọn hình thức tiếp nhận công nghệ phù hợp nhất là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm:

    Đáp án

    Năng lực tiếp nhận công nghệ

  75. Khả năng sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm:

    Đáp án

    Năng lực đổi mới công nghệ

  76. Khả năng tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm

    Đáp án

    Năng lực tiếp nhận công nghệ

  77. Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở : khả năng thích nghi công nghệ đã tiếp nhận thuộc về:

    Đáp án

    Năng lực đổi mới công nghệ

  78. Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng học tập, tiếp thu công nghệ mới được chuyển giao thuộc về:

    Đáp án

    Năng lực tiếp nhận công nghệ

  79. Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng vận hành ổn định dây chuyền sản xuất theo đúng quy trình, quy phạm về công nghệ thuộc về:

    Đáp án

    Năng lực vận hành.

  80. Khi giá bán sản phẩm của công nghệ giảm 5% thì Giá trị tăng thêm do công nghệ đóng góp:

    Đáp án

    Giảm 5%

  81. Khi giá trị sản lượng của một doanh nghiệp giảm 10%(trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi) Giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó sẽ:

    Đáp án

    Giảm 10%

  82. Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi). Hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ:

    Đáp án

    Tăng (1,1βH – 1).100%

  83. Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên a% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ:

    Đáp án

    Tăng [(1+a%)βH - 1].100%

  84. Khi hệ số đóng góp của phần thông tin của một công nghệ sử dụng tăng lên x% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ:

    Đáp án

    Tăng [(1+x%)βI - 1].100%

  85. Khi hệ số đóng góp của phần tổ chức của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hệ số hấp thụ của công nghệ sẽ:

    Đáp án

    Tăng (1,1βo – 1).100%

  86. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ quốc tế cho thấy khi bên nhận có năng lực công nghệ từ trung bình trở lên và khoảng cách công nghệ giữa bên giao và bên nhận là trung bình thì:

    Đáp án

    Chuyển giao công nghệ hiệu quả nhất.

  87. : là:

    Đáp án

    Hệ số môi trường công nghệ quốc gia

  88. Lịch sử phát triển của công nghệ

    Đáp án

    Gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người.

  89. Lo ngại về việc bên nhận trở thành đối thủ cạnh tranh trong chuyển giao công nghệ quốc tế là :

    Đáp án

    Khó khăn thuộc về bên giao công nghệ.

  90. Lý do phải quản lý công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    4 lý do

  91. Lý do phải quy tất cả các lợi nhuận ròng của các phương án công nghệ về thời điểm hiện tại là để:

    Đáp án

    So sánh giữa các phương án công nghệ.

  92. Miền xác định của các đại lượng T,H,I,O là:

    Đáp án

    0 < T,H,I,O ≤ 1

  93. Mô hình đổi mới công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    2 mô hình.

  94. Mối lo hàng thế kỷ của loài người là trái đất không đủ khả năng nuôi sống loài người trong dài hạn đã và đang được giải quyết nhờ cơ bản vào sự phát triển của

    Đáp án

    Công nghệ sinh học.

  95. Mối quan hệ giữa CMCK và CMCC là:

    Đáp án

    Hai mặt của một vấn đề

  96. Môi trường công nghệ của các nước Đang phát triển so với môi trường công nghệ của các nước Phát triển:

    Đáp án

    Thấp hơn

  97. Môi trường công nghệ quốc gia:

    Đáp án

    Bao gồm cả cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia

  98. Môi trường công nghệ quốc gia bao gồm các yếu tố có tác dụng:

    Đáp án

    Thúc đẩy hay kìm hãm công nghệ phát triển

  99. Một doanh nghiệp có một kế hoạch chuyển giao công nghệ trong thời hạn 2 năm.Đây là kế hoạch

    Đáp án

    Ngắn hạn

  100. Một doanh nghiệp đang khai thác công nghệ với số liệu như sau:

    Đáp án

    30%

  101. Một doanh nghiệp đang sử dụng CN với số liệu sau: T=0,75; H=0,30; I=0,30; O=0,20; βT=0,55; βH=0,15; βI=0,10; βO=0,20. Công nghệ này được nhập về từ nước ngoài với hệ số hấp thụ từng thành phần tương ứng lần lượt là 100%, 50%, 50% và 40%. Hệ số hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp là:

    Đáp án

    0,7

  102. Một doanh nghiệp đang sử dụng CN với số liệu sau: T=0,8; H=0,6; I=0,65; O=0,7; βT=0,55; βH=0,15; βI=0,10; βO=0,20. Biết: Hệ số môi trường công nghệ quốc gia =0,6; Giá trị sản lượng Q=1,6 tỷ VND.

    Đáp án

    0,7 tỷ VND

  103. Một doanh nghiệp đang sử dụng CN với số liệu sau: T = 0,8; H = 0,6; I = 0,65; O = 0,7; βT = 0,55; βH = 0,15; βI = 0,10; βO = 0,20. Biết: Hệ số môi trường công nghệ quốc gia = 0,6; Giá trị sản lượng Q = 1,6 tỷ VND. Giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó là:

    Đáp án

    0,7 tỷ VND

  104. Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ có :

    Đáp án

    0.65

  105. Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với  = 0,65.Doanh nghiệp này có được công nghệ từ việc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc là:

    Đáp án

    0,76.

  106. Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với = 1. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó:

    Đáp án

    Lý tưởng

  107. Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với:; ;H = 0,25;=I = 0,15, Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức. Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng:

    Đáp án

    0,4

  108. Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với:; ;H = 0,2; =I = 0,2, Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức. Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng:

    Đáp án

    0,4

  109. Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với i = 0,65.Doanh nghiệp này có được công nghệ từ việc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc là:

    Đáp án

    0,76.

  110. Một doanh nghiệp may mặc của Việt Nam tiến hành nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với các dữ liệu:

    Đáp án

    0,70

  111. Một doanh nghiệp ở Việt Nam và một doanh nghiệp ở Nhật Bản đang cùng sử dụng một công nghệ với cùng hệ số đóng góp. Giá bán sản phẩm bằng nhau. Giá trị tăng thêm do công nghệ đóng góp của doanh nghiệp Nhật Bản so với doanh nghiệp Việt Nam:

    Đáp án

    Lớn hơn

  112. Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế thuộc về bên giao công nghệ là:

    Đáp án

    Động cơ của bên giao công nghệ thường khó xác định

  113. Một trong các nguyên nhân làm rút ngắn vòng đời công nghệ là:

    Đáp án

    Tiến bộ khoa học và công nghệ.

  114. Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên giao trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là:

    Đáp án

    Tránh được các hàng rào thương mại như thuế quan và hạn ngạch

  115. Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là:

    Đáp án

    Tránh được rủi ro nếu phải tự làm.

  116. Một trong các yếu tố thúc đẩy chuyển giao công nghệ quốc tế là:

    Đáp án

    Các nước đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong chuyển giao

  117. Một trong những phát minh là:

    Đáp án

    Định luật cảm ứng điện từ.

  118. Một trong những sáng chế là:

    Đáp án

    Phương pháp và thiết bị ghi,lưu trữ và phát lại âm nhạc sử dụng ánh sáng của Rusell(1965)

  119. Một trong những sự khác biệt của đổi mới công nghệ so với cải tiến công nghệ là:

    Đáp án

    Loại bỏ cái cũ, tạo ra cái mới dựa trên nguyên lý mới.

  120. Một trong những tác động tích cực của phát triển công nghệ là:

    Đáp án

    Tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

  121. Một trong những ưu điểm của công nghệ ngoại sinh so với công nghệ nội sinh là:

    Đáp án

    Thời gian để có được công nghệ mới ngắn hơn.

  122. Một trong những yếu tố thúc đẩy chuyển giao công nghệ quốc tế là:

    Đáp án

    Xu thế mở rộng hợp tác và khuyến khích ngoại thương của thế giới

  123. Một trong phát minh là:

    Đáp án

    Định luật cảm ứng điện từ

  124. Mục đích của quản lý công nghệ ở góc độ vi mô là xây dựng và thực hiên các mục tiêu:

    Đáp án

    Trước mắt và lâu dài

  125. Mục tiêu cao nhất của phát triển công nghệ là:

    Đáp án

    Độc lập về công nghệ.

  126. Mục tiêu cơ bản của đổi mới công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    2 mục tiêu.

  127. Mục tiêu của nghiên cứu ứng dụng là tạo ra:

    Đáp án

    Sáng chế, giải pháp hữu ích.

  128. Năng lực công nghệ là của

    Đáp án

    Một tổ chức

  129. Năng lực R&D của các nước Phát triển so với các nước Đang phát triển:

    Đáp án

    Tốt hơn

  130. Nếu 3. t = 2.( h + +i + +o ) thì cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật bằng:

    Đáp án

    0,4

  131. Nếu ut = 0,5; h = 0,25; i = 0,1 thì cường độ đóng góp của phần tổ chức bằng:

    Đáp án

    0,15

  132. Ngày nay, hầu hết các sáng chế:

    Đáp án

    Có được từ các phát minh

  133. Nghiên cứu cơ bản tạo ra:

    Đáp án

    Phát minh

  134. Nguyên nhân chuyển giao công nghệ quốc tế đươc chia thành:

    Đáp án

    3 nhóm

  135. Nguyên nhân xuất phát từ bên nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế không bao gồm:

    Đáp án

    Hưởng lợi từ các cải tiến công nghệ của bên nhận.

  136. Nguyên tắc không được sử dụng trong đánh giá công nghệ là:

    Đáp án

    Công bằng

  137. Những giải pháp thúc đẩy sự sáng tạo,đổi mới của doanh nghiệp không bao gồm:

    Đáp án

    Duy trì kỷ luật lao động.

  138. Những khó khăn đối với chuyển giao công nghệ quốc tế thuộc về bên nhận công nghệ không bao gồm:

    Đáp án

    Tiến bộ khoa học và công nghệ.

  139. Nội dung cơ bản trong đánh giá công nghệ không bao gồm:

    Đáp án

    Chuyển giao công nghệ

  140. Nội dung đánh giá tác động trong đánh giá công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    3 bước.

  141. Nội dung không phải là mục tiêu phát triển công nghệ là:

    Đáp án

    Xây dựng kế hoạch thương mại hóa công nghệ

  142. Nội dung không thuộc phạm vi quản lý công nghệ ở góc độ vĩ mô là:

    Đáp án

    Hoàn thiện năng lực công nghệ của một tổ chức

  143. Nội dung mô tả công nghệ trong đánh giá công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    3 bước.

  144. Nội dung Phân tích chính sách trong đánh giá công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    2 mức.

  145. Nông dân làm khoa học - “ Các nhà khoa học chân đất” là:

    Đáp án

    Tiến sỹ

  146. Ở giai đoạn đầu khi mới xuất hiện trên thị trường,giá thành sản phẩm của công nghệ mới có thể cao hơn giá thành sản phẩm của công nghệ đã ổn định là do:

    Đáp án

    Công nghệ mới chưa hoàn thiện.

  147. Ở giai đoạn đầu quá trình công nghiệp hoá cùng với kết quả của công nghiệp hoá (sự gia tăng số lượng công nghệ và năng lực công nghệ) là:

    Đáp án

    Suy giảm các nguồn tài nguyên.

  148. Ở phạm vi cơ sở, quản lý công nghệ là phương tiện để đáp ứng lợi ích cho:

    Đáp án

    Cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.

  149. Ở phạm vi quốc gia quản lý công nghệ chú trọng vào:

    Đáp án

    Xây dựng chính sách liên quan đến khoa học và công nghệ.

  150. Phạm vi của quản lý công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    6 nhóm

  151. Phân tích năng lực công nghệ của một ngành bao gồm:

    Đáp án

    Bảy bước

  152. Phần vật tư kỹ thuật của công nghệ không hàm chứa trong :

    Đáp án

    Vật liệu để sản xuất

  153. Phần vật tư kỹ thuật của một công nghệ gồm 2 loại thiết bị .Giá trị hệ số đóng góp của từng thành phần tương ứng lần lượt là: T1 = 0,5, 1 = 0,3, T2 = 0,8, 2 = 0,7. Hệ số đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó là:

    Đáp án

    0,71

  154. Phát minh không bao gồm:

    Đáp án

    Nguyên lý của pin sinh học

  155. Phát minh không được bảo hộ vì:

    Đáp án

    Chưa có khả năng ứng dụng

  156. Phát minh là:

    Đáp án

    Việc khám phá ra những hiện tượng, qui luật của tự nhiên và xã hội đã tồn tại hiển nhiên mà trước đây mà loài người chưa biết.

  157. Phát minh và sáng chế:

    Đáp án

    Chỉ bảo hộ sáng chế

  158. Quản lý công nghệ không phải là để:

    Đáp án

    Quản lý xã hội.

  159. Quá trình đổi mới công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    8 giai đoạn.

  160. Quy luật phủ định có trật tự trong quá trình phủ định đa cấp có nguyên nhân là:

    Đáp án

    Bản chất của cơ chế đổi mới công nghệ.

  161. Quy trình công nghệ để sản xuất ra một sản phẩm thuộc về:

    Đáp án

    Phần I

  162. Quy trình tuyển dụng và sa thải lao động thuộc về:

    Đáp án

    Phần O

  163. Sáng chế được chia thành:

    Đáp án

    3 loại

  164. Sản phẩm của hoạt động nghiên cứu khoa học không phải là sáng chế là:

    Đáp án

    Thuyết tương đối của Albert Einstein.

  165. Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản là:

    Đáp án

    Phát minh

  166. Sau bước củng cố và phát triển ý tưởng, bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu và triển khai là:

    Đáp án

    Kỹ nghệ hóa

  167. Sau kỹ nghệ hóa, bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu và triển khai là:

    Đáp án

    Marketing và truyền bá

  168. Select one:

    Đáp án

    0,64

  169. Số bước khi thực hiện nghiệp vụ tiếp nhận công nghệ trong chuyển giao công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    4 bước

  170. Số lượng tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là

    Đáp án

    2

  171. Số nhóm yếu tố chi phối sự phát triển công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    6 nhóm

  172. So với cải tiến công nghệ thì đổi mới công nghệ cần:

    Đáp án

    Đầu tư nhiều hơn và rủi ro cũng cao hơn.

  173. Sự phát triển công nghệ làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia Đang phát triển hiện nay theo hướng:

    Đáp án

    Tăng tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp

  174. Sự xuất hiện chiếc vô tuyến màn hình LED đầu tiên là:

    Đáp án

    Một sáng chế kế tục.

  175. Sự xuất hiện công nghệ sản xuất điện bằng năng lượng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân tuân theo mô hình:

    Đáp án

    Sức đẩy của khoa học.

  176. Tác động của phát triển công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội có

    Đáp án

    Tính hai mặt

  177. Theo chiến lược phát triển công nghệ thích hợp cho các nước đang phát triển, số nhóm công nghệ được đề cập đến là:

    Đáp án

    3 nhóm

  178. Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao công nghệ diễn ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia thì được gọi là:

    Đáp án

    Hỗ trợ công nghệ

  179. Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở các quốc gia khác nhau thì gọi là:

    Đáp án

    Chuyển giao công nghệ

  180. Theo Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam, việc chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia thì gọi là:

    Đáp án

    Chuyển giao công nghệ trong nước

  181. Theo porter, trong vòng xoắn tiến của đổi mới công nghệ thì việc thu hút các cá nhân sáng tạo có nguyên nhân quan trọng là do:

    Đáp án

    Danh tiếng đổi mới của doanh nghiệp.

  182. Theo quan điểm của ESCAP,UNIDO. Điểm khác biệt cơ bản của chuyển giao công nghệ so với hỗ trợ công nghệ là:

    Đáp án

    Chuyển giao giữa các bên đóng tại các quốc gia khác nhau

  183. Theo Sharif, số thành phần cấu thành một công nghệ là:

    Đáp án

    bốn

  184. Theo Sharif,Trong các thành phần sau đây,thành phần không thuộc về công nghệ là:

    Đáp án

    Năng lực tài chính

  185. Theo S.Lall, năng lực công nghệ của một quốc gia (ngành hoặc cơ sở) là

    Đáp án

    Cả A và B

  186. Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, sau bước nghiên cứu tạo ra công nghệ thì bước tiếp theo sẽ là

    Đáp án

    Triển khai áp dụng

  187. Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, sau bước triển khai áp dụng thì bước tiếp theo sẽ là:

    Đáp án

    Cải tiến

  188. Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức chuyển giao, sau bước chuyển giao công nghệ thì bước tiếp theo sẽ là:

    Đáp án

    Thích nghi hóa

  189. Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức chuyển giao, sau bước nghiên cứu thị trường thì bước tiếp theo sẽ là:

    Đáp án

    Đánh giá lựa chọn công nghệ

  190. Theo tổng quanLiên hiệp quốc 1984: “Việc cung cấp tiền bạc và công nghệ cho các nước đang phát triển đã không mang lại sự phát triển” có nguyên nhân là:

    Đáp án

    Năng lực quản lý công nghệ thấp.

  191. Theo WB, năng lực công nghệ được chia thành mấy nhóm độc lập?

    Đáp án

    3 nhóm

  192. Thiết bị thứ I là thiết bị tự động chuyên dùng thì giá trị trên của nó là:

    Đáp án

    7

  193. Thời điểm đánh dấu sự diệt vong cho tính cạnh tranh của công nghệ đang sử dụng là:

    Đáp án

    GTSP của công nghệ đang sử dụng bằng giá bán sản phẩm của công nghệ mới.

  194. Thông số kỹ thuật của sản phẩm thuộc về

    Đáp án

    Phần I của CN.

  195. Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ phải được xem xét:

    Đáp án

    Trong quan điểm động cả theo không gian và theo thời gian.

  196. Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là:

    Đáp án

    Tối đa hóa tác động tích cực và Tối thiểu hóa tác động tiêu cực.

  197. Tiêu chuẩn thích hợp của nhóm công nghệ dẫn dắt đối với các nước Đang phát triển là:

    Đáp án

    Tối đa hóa lợi nhuận ngoại thương.

  198. Tính tất yếu của đổi mới công nghệ là do:

    Đáp án

    Qui luật vòng đời và các lợi ích mà nó tạo ra

  199. Triển khai thực nghiệm dựa trên:

    Đáp án

    Kết quả nghiên cứu ứng dụng

  200. Tri thức khoa học được hình thành thông qua:

    Đáp án

    Hoạt động nghiên cứu khoa học.

  201. Tri thức khoa học khác tri thức kinh nghiệm ở:

    Đáp án

    Con đường hình thành

  202. Trong các dữ liệu dưới đây,dữ liệu không thuộc về phần thông tin của công nghệ là:

    Đáp án

    Khả năng sáng tạo của người lao động.

  203. Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần tổ chức của công nghệ là:

    Đáp án

    Thông số của thiết bị.

  204. Trong các dữ liệu dưới đây,dữ liệu thuộc về phần thông tin của công nghệ là:

    Đáp án

    Số liệu vận hành thiết bị.

  205. Trong các dữ liệu dưới đây,dữ liệu thuộc về phần tổ chức của công nghệ là:

    Đáp án

    Chế độ khen thưởng.

  206. Trong các dữ liệu về người lao động dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần con người của công nghệ là:

    Đáp án

    Sở thích ăn uống.

  207. Trong các nguyên nhân chuyển giao công nghệ, sự phát triển công nghệ không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới thuộc nhóm:

    Đáp án

    Nguyên nhân khách quan

  208. Trong chuyển giao công nghệ, hệ số đặc trưng cho khả năng học tập và làm chủ công nghệ được chuyển giao là:

    Đáp án

    Hệ số hấp thụ công nghệ.

  209. Trong Chuyển giao công nghệ, hoạt động R&D:

    Đáp án

    Có vai trò mang tính quyết định

  210. Trong công thức:

    Đáp án

    Sản lượng tính bằng tiền

  211. Trong công thức xác định chỉ số môi trường công nghệ quốc gia thì a, b:

    Đáp án

    a = 1-b

  212. Trong công thức xác định chỉ số môi trường công nghệ quốc gia thì CMCC là

    Đáp án

    Một con số

  213. Trong đánh giá công nghệ,báo cáo kết quả đánh giá tới cơ quan sử dụng kết quả là mục tiêu của nội dung:

    Đáp án

    Phân tích chính sách.

  214. Trong đánh giá công nghệ, bước phác họa các phương án sẽ đánh giá nằm ở giai đoạn:

    Đáp án

    Mô tả công nghệ

  215. Trong đánh giá công nghệ,đề cập đến các tác động có thể có của một công nghệ tới bối cảnh xung quanh là nội dung của nguyên tắc:

    Đáp án

    Toàn diện

  216. Trong một công nghệ:

    Đáp án

    Phải có đủ 4 thành phần:T,H,I,O .

  217. Trong một công nghệ có: T=0.4;=H=0.25; =I =0.2. Cường độ đóng góp của phần tổ chức bằng:

    Đáp án

    0,15

  218. Trong một doanh nghiệp có 02 loại thiết bị với hệ số đóng góp tương ứng là:

    Đáp án

    0,52

  219. Trong một doanh nghiệp, phần con người của một công nghệ gồm 3 dạng lao động:Công nhân vận hành ,cán bộ R&D và các nhà quản lý với hệ số đóng góp tương ứng là:

    Đáp án

    0,75

  220. Trong phân tích định lượng năng lực công nghệ cơ sở theo Atlas công nghệ, có thể kết luận năng lực công nghệ cơ sở là cao hay thấp căn cứ vào:

    Đáp án

    Giá trị do công nghệ tạo ra.

  221. Trong phương pháp phân tích chi phí –lợi ích áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước so sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ, bước tiếp theo sẽ là:

    Đáp án

    Chọn phương án công nghệ thích hợp

  222. Trong phương pháp phân tích chi phí –lợi ích áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước tính tổng lợi ích của tất cả các phương án công nghệ theo giá trị hiện tại bước tiếp theo sẽ là:

    Đáp án

    So sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ

  223. Trong phương pháp phân tích chi phí–lợi ích áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước tính tổng lợi ích của tất cả các phương án công nghệ theo giá trị hiện tại bước tiếp theo sẽ là:

    Đáp án

    So sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ

  224. Trong phương pháp phân tích chi phí –lợi ích định lượng áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước so sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ, bước tiếp theo sẽ là:

    Đáp án

    Chọn phương án công nghệ thích hợp

  225. Trong phương pháp phân tích chi phí-lợi ích, p là ký hiệu của:

    Đáp án

    Số năm tồn tại của phương án công nghệ theo quy định để tính toán.

  226. Trong quá trình Chuyển giao công nghệ, sự cần thiết của hoạt động thích nghi hóa công nghệ của bên nhận là do:

    Đáp án

    Sự khác biệt về mục tiêu và bối cảnh giữa các bên.

  227. Trong quá trình hình thành và ứng dụng công nghệ mới, hoạt động biến đổi tri thức và các ý thưởng thành phần cứng, phần mềm hoặc dịch vụ là:

    Đáp án

    Triển khai công nghệ.

  228. Trong tình huống đổi mới công nghệ nhằm cải thiện thông số sản xuất thì công nghệ mới có:

    Đáp án

    lớn hơn.

  229. Vai trò của xã hội đối với đổi mới công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    2 vai trò.

  230. Việc James Watt tạo ra động cơ hơi nước đầu tiên là:

    Đáp án

    Một sáng chế

  231. Việc phát triển công nghệ thích hợp của quốc gia phải tuẩn thủ các nguyên tắc:

    Đáp án

    Cân đối,không thiên vị và liên tục xem xét lại.

  232. Việc xác định giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ bao gồm:

    Đáp án

    5 bước.

  233. Với giả thiết các phần khác không đổi, khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ tăng lên 10% (sau khi tăng lên thì giá trị của nó nằm trong (0;1]) thì hệ số đóng góp của công nghệ:

    Đáp án

    Tăng (1,1βh - 1).100 %

  234. Với giả thiết các phần khác không đổi. Khi hệ số đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của một công nghệ giảm 10% thì hệ số đóng góp của công nghệ giảm:

    Đáp án

    Giảm (1-0,9βt ).100 %

  235. Xác định giá trị ròng hiện tại trong đánh giá công nghệ là mục tiêu của:

    Đáp án

    Phương pháp phân tích chi phí- lợi ích định lượng.

  236. Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định là một trong các mục đích của:

    Đáp án

    Đánh giá công nghệ

  237. Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định là một trong các mục đích của hoạt động:

    Đáp án

    Đánh giá công nghệ

  238. Xét về khía cạnh bối cảnh xung quanh,tính thích hợp của công nghệ nội sinh so với tính thích hợp của công nghệ ngoại sinh là:

    Đáp án

    Cao hơn

  239. Yêu cầu đề cập đến tất cả các tác động có thể có của một công nghệ đến bối cảnh xung quanh nhằm đảm bảo nguyên tắc:

    Đáp án

    Toàn diện

  240. Yếu tố không liên quan tới cơ chế đề phát triển công nghệ là:

    Đáp án

    Marketing công nghệ

  241. Yếu tố không phải là bất lợi đối với phát triển công nghệ ở các nước Đang phát triển là:

    Đáp án

    Nguồn lao động rẻ,dồi dào.

  242. Yếu tố thuận lợi đối với phát triển công nghệ ở các nước Đang phát triển là:

    Đáp án

    Tương đối giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome
Câu hỏi Quản lý công nghệ — Smart NEU Learning