Ôn tập miễn phí

Thống kê kinh doanh

245 câu hỏi và đáp án.

  1. (1- α) cho biết:

    Đáp án

    xác suất thừa nhận giả thuyết không khi nó đúng.

  2. (1- β) cho biết:

    Đáp án

    lực của kiểm định.

  3. Biểu tượng α là ký hiệu của:

    Đáp án

    xác suất mắc sai lầm loại 1.

  4. Các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê:

    Đáp án

    chính xác và kịp thời.

  5. Chỉ số ảnh hưởng kết cấu phản ánh biến động của:

    Đáp án

    kết cấu tổng thể theo tiêu thức đang nghiên cứu.

  6. Chỉ số cấu thành cố định phản ánh biến động của:

    Đáp án

    bản thân lượng biến tiêu thức đang nghiên cứu.

  7. Chỉ số cấu thành khả biến phản ánh biến động của:

    Đáp án

    chỉ tiêu bình quân.

  8. Chỉ số đơn về giá của từng mặt hàng:

    Đáp án

    Phản ánh sự biến động về giá của từng hàng hoá nghiên cứu.

  9. Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về giá qua thời gian thực chất là:

    Đáp án

    bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về giá.

  10. Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về lượng qua thời gian thực chất là:

    Đáp án

    bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.

  11. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher thực chất là:

    Đáp án

    bình quân nhân giản đơn của của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche.

  12. Chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres là chỉ số bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về giá với quyền số là:

    Đáp án

    doanh thu bán hàng kỳ gốc.

  13. Chỉ số tổng hợp về giá của Paasche là chỉ số bình quân cộng điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về giá với quyền số là:

    Đáp án

    tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.

  14. Chỉ số tổng hợp về lượng của Fisher là:

    Đáp án

    bình quân nhân giản đơn của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche.

  15. Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres là chỉ số bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng với quyền số là:

    Đáp án

    doanh thu bán hàng kỳ gốc.

  16. Chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche là chỉ số bình quân cộng điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về lượng với quyền số là:

    Đáp án

    doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.

  17. Chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

    Đáp án

    năm 2012 lợi nhuận của doanh nghiệp tăng 5 tỷ đồng so với năm 2007.

  18. Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh tốc độ tăng (giảm):

    Đáp án

    năm 2012 vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 40% so với năm 2008.

  19. Chỉ tiêu thống kê phản ánh:

    Đáp án

    đặc điểm của tổng thể.

  20. Cho biết giá thành sản phẩm và tỷ trọng sản lượng của từng phân xưởng. Giá thành trung bình chung của các phân xưởng được tính theo công thức:

    Đáp án

    số trung bình cộng gia quyền.

  21. Cho biết năng suất lao động và số lao động của từng cửa hàng. Năng suất lao động trung bình của các cửa hàng được tính theo công thức:

    Đáp án

    số trung bình cộng gia quyền.

  22. Cho biết tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về doanh thu và doanh thu thực tế của từng phân xưởng. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch trung bình về doanh thu các phân xưởng được tính theo công thức

    Đáp án

    số trung bình cộng điều hòa gia quyền.

  23. Công nhân của doanh nghiệp A được chia thành 5 nhóm tương ứng với 5 mức năng suất lao động : rất thấp, tương đối thấp, trung bình, tương đối cao và rất cao. Người ta chọn ngẫu nhiên từ mỗi nhóm này ra một số lượng công nhân bằng nhau để tiến hành điều tra về thu nhập. Phương pháp tổ chức chọn mẫu được sử dụng ở đây là:

    Đáp án

    phân loại.

  24. Công thức trung bình cộng gia quyền được sử dụng khi:

    Đáp án

    tài liệu đã phân tổ, có số liệu về lượng biến và tần số.

  25. Có tài liệu của một cửa hàng trong tháng 11 như sau: Chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ tháng 12 so với tháng 11 là:

    Đáp án

    không tính được.

  26. Có tài liệu của một cửa hàng trong tháng 12 như sau:

    Đáp án

    không tính được.

  27. Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau: Chỉ số tổng hợp về giá thành của Laspeyres là:

    Đáp án

    103,57%

  28. Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau: Chỉ số tổng hợp về giá thành của Paasche là:

    Đáp án

    103,47%

  29. Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau: Chỉ số tổng hợp về sản lượng của Laspeyres là:

    Đáp án

    111,14%

  30. Có tài liệu về giá trị dự trữ của một doanh nghiệp trong tháng 6 như sau:

    Đáp án

    865 triệu đồng.

  31. Có tài liệu về lợi nhuận của một doanh nghiệp như sau:

    Đáp án

    400 triệu đồng.

  32. Có tài liệu về tốc độ phát triển lợi nhuận của một doanh nghiệp như sau:

    Đáp án

    107,97%

  33. Có tài liệu về vốn lưu động của một doanh nghiệp tại các thời điểm như sau:

    Đáp án

    286,25 triệu đồng.

  34. Có thể kết luận gì khi không bác bỏ giả thuyết không?

    Đáp án

    Chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết không.

  35. Có thể sử dụng hàm xu thế tuyến tính để biểu diễn xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian khi:

    Đáp án

    dãy số có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.

  36. Đặc điểm nào không có đối với độ lệch tuyệt đối bình quân?

    Đáp án

    Chỉ tính đến lượng biến lớn nhất và nhỏ nhất trong dãy số.

  37. Đặc điểm nào không đúng đối với trung vị?

    Đáp án

    San bằng, bù trừ các chênh lệch về lượng của tiêu thức nghiên cứu.

  38. Đặc điểm nào không phải của số trung bình?

    Đáp án

    Kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức.

  39. Đặc điểm nào sau đây không phải là của phương sai?

    Đáp án

    Có đơn vị tính.

  40. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của số tuyệt đối?

    Đáp án

    Có gốc so sánh.

  41. Đặc điểm nào sau không phải của trung vị và mốt?

    Đáp án

    Tính ra từ cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng.

  42. Đánh số các nhóm “Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, Thủ quỹ, Thành viên Ban giám đốc” là loại thang đo nào trong các loại sau?

    Đáp án

    Định danh.

  43. Đánh số các nhóm thu nhập: “Dưới 1 triệu”, “từ 1 – 2 triệu”, “từ 2 triệu trở lên” là sử dụng thang đo:

    Đáp án

    thứ bậc.

  44. Đánh số mức độ hài lòng về sản phẩm bao gồm” rất hài lòng, hài lòng, bình thuờng, không hài lòng, rất không hài lòng” sử dụng thang đo nào dưới đây?

    Đáp án

    Thứ bậc.

  45. Dãy số lượng biến là kết quả của:

    Đáp án

    phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và không có khoảng cách tổ.

  46. Để đánh giá cường độ của mối liên hệ tương quan phi tuyến, người ta dùng:

    Đáp án

    tỷ số tương quan.

  47. Để kiểm định hai phía ở mức ý nghĩa 0,05, miền bác bỏ nằm trong khoảng nào dưới đây khi cỡ mẫu là lớn và độ lệch tiêu chuẩn của tổng thể chung là đã biết?

    Đáp án

    Nhỏ hơn -1,96 hoặc lớn hơn +1,96.

  48. Để kiểm định hai phía về một trung bình tổng thể khi xác suất bác bỏ giả thuyết không đúng là bằng 0,05, giá trị tới hạn Z là:

    Đáp án

    1,960

  49. Để kiểm định một phía về trung bình của tổng thể với mức ý nghĩa 0,05 dựa trên một mẫu gồm 18 quan sát, giá trị tới hạn là:

    Đáp án

    1,740

  50. Để phân tích biến động của tổng chi phí sản xuất của một doanh nghiệp không thể sử dụng hệ thống chỉ số:

    Đáp án

    của chỉ tiêu bình quân.

  51. Để tính số tương đối cường độ, hai mức độ thiết lập quan hệ so sánh không cần phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây?

    Đáp án

    Có cùng đơn vị tính.

  52. Để xác định đơn vị ở vị trí giữa trong một dãy số lượng biến, cần dựa vào:

    Đáp án

    tần số tích lũy.

  53. Điểm IQ đối với một người nào đó sử dụng thang đo nào dưới đây?

    Đáp án

    Khoảng.

  54. Điều kiện nào không áp dụng đối với số bình quân?

    Đáp án

    Không có sự khác biệt về chất và lượng giữa các đơn vị trong tổng thể.

  55. Điều tra chọn mẫu không sử dụng được trong trường hợp nào dưới đây?

    Đáp án

    Cần phải có thông tin về mọi đơn vị trong tổng thể nghiên cứu.

  56. Điều tra thường xuyên là:

    Đáp án

    khi hiện tượng có phát sinh biến động thì điều tra.

  57. Điều tra toàn bộ:

    Đáp án

    tốn kém về chi phí và cho biết thông tin về tất cả các đơn vị tổng thể.

  58. Doanh nghiệp A đặt kế hoạch năm x phải đạt doanh thu là 1 tỷ đồng. Kết quả thực tế, năm x doanh nghiệp A đạt mức doanh thu 1,2 tỷ đồng. Vậy, tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch về doanh thu của doanh nghiệp năm x là:

    Đáp án

    120%

  59. Doanh nghiệp đặt kế hoạch trong 5 năm, doanh thu sẽ tăng lên gấp đôi. Vậy trong giai đoạn nói trên, bình quân mỗi năm, doanh thu của doanh nghiệp phải tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

    Đáp án

    114,87%

  60. Doanh nghiệp M có 250 lao động vào ngày đầu tháng 5. Do nhu cầu mở rộng sản xuất, ngày 1/6, doanh nghiệp tuyển dụng thêm 100 lao động. Vậy, số lao động của doanh nghiệp trong 2 tháng là:

    Đáp án

    không tính được.

  61. Doanh số trung bình 1 lao động kinh doanh của 1 cửa hàng là 8 triệu đồng, độ lệch chuẩn là 1 triệu đồng. Tiền lương trung bình của lao động cửa hàng này là 5 triệu đồng, độ lệch chuẩn là 0,5 triệu đồng. Có kết luận gì về biến động doanh số trung bình và tiền lương trung bình?

    Đáp án

    Biến động doanh số trung bình lớn hơn biến động tiền lương trung bình.

  62. Doanh thu của một doanh nghiệp trong giai đoạn sau: là:

    Đáp án

    114,87%

  63. Đối tượng điều tra là:

    Đáp án

    đối tượng chứa đựng các thông tin cần thu thập.

  64. Đối với dãy số lượng biến có khoảng cách tổ không bằng nhau, để xác định tổ chứa mốt, cần dựa vào:

    Đáp án

    mật độ phân phối của các tổ.

  65. Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, mức độ bình quân qua thời gian chính là:

    Đáp án

    bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau.

  66. Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau, mức độ bình quân qua thời gian chính là

    Đáp án

    bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian.

  67. Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian chính là:

    Đáp án

    bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số.

  68. Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ thì:

    Đáp án

    có thể tổng hợp các mức độ của dãy số lại với nhau để hình thành chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng trong khoảng thời gian dài.

  69. Độ lệch chuẩn càng lớn thì:

    Đáp án

    độ biến thiên của tiêu thức càng lớn.

  70. Đơn vị tính của chỉ tiêu giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là:

    Đáp án

    đơn vị tính của chỉ tiêu nghiên cứu.

  71. Đồ thị hình cột được sử dụng khi:

    Đáp án

    biểu hiện hiện tượng qua thời gian.

  72. Đồ thị thống kê:

    Đáp án

    có thể hữu ích để kiểm tra sự phân bố số liệu và thể hiện các kết quả của nghiên cứu thống kê.

  73. Dự đoán dựa trên lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân được thực hiện khi dãy số có các:

    Đáp án

    lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.

  74. Dự đoán dựa trên tốc độ phát triển bình quân được thực hiện khi:

    Đáp án

    dãy số có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.

  75. Dữ liệu cho biết tuổi nghề của lao động mới vào doanh nghiệp nhưng không cho biết năng suất lao động của lao động đó. Khi đó, có thể sử dụng phương trình hồi quy để ước tính năng suất lao động dựa vào tuổi nghề. Như vậy:

    Đáp án

    tuổi nghề là tiêu thức nguyên nhân.

  76. Giả sử bạn muốn kiểm định giả thuyết: H0: µ=0,54 và H1: µ<0,54 dựa trên một mẫu gồm 25 quan sát và độ lệch tiêu chuẩn của mẫu là 13,2. Giá trị tới hạn phù hợp là:

    Đáp án

    tα, n-1

  77. Giả sử bạn muốn kiểm định giả thuyết: H0: µ=0,54 và H1: µ<0,54 dựa trên một mẫu gồm 25 quan sát và độ lệch tiêu chuẩn của mẫu là 13,2. Tiêu chuẩn kiểm định là:

    Đáp án

    (¯x - 0,54)/2,64

  78. Giả sử bạn muốn xác định phần trăm các hộ gia đình muốn mua Tivi HD trong năm tới. Bạn nhận được phiếu điều tra từ tất cả thuê bao của dịch vụ Internet ở địa phương. Loại sai số mà bạn chắc chắn sẽ gặp trong cuộc điều tra này là:

    Đáp án

    sai số do đăng ký ghi chép.

  79. Giả sử rằng bạn lấy một mẫu và tính được ¯x bằng 100. Sau đó bạn tính giới hạn trên của khoảng tin cậy 90% hai phía cho µ; giá trị của nó là 112. Vậy giới hạn dưới của khoảng tin cậy này là bao nhiêu?

    Đáp án

    88

  80. Giả thuyết không là giả thuyết về:

    Đáp án

    tham số của tổng thể chung.

  81. Giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp A ngày 1/5 là 50 triệu đồng. Đến ngày 1/6, giá trị hàng tồn kho là 42 triệu đồng. Vậy, giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp qua 2 tháng là:

    Đáp án

    không tính được.

  82. Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm định gốc là:

    Đáp án

    một số cố định.

  83. Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là:

    Đáp án

    một trường hợp vận dụng số tuyệt đối và số tương đối.

  84. Hàm xu thế hàm mũ được vận dụng khi dãy số có các:

    Đáp án

    tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.

  85. Hàm xu thế hyperbol được vận dụng khi dãy số có các:

    Đáp án

    mức độ giảm dần theo thời gian.

  86. Hàm xu thế parabol được vận dụng khi dãy số có các:

    Đáp án

    mức độ ban đầu tăng dần, sau đó lại giảm dần theo thời gian.

  87. Hạn chế của Mốt là:

    Đáp án

    kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức.

  88. Hệ số biến thiên không có đặc điểm nào sau đây?

    Đáp án

    Là số tuyệt đối.

  89. Hệ số hồi quy phản ánh:

    Đáp án

    ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu tới tiêu thức kết quả.

  90. Kế hoạch doanh nghiệp B năm x phải tăng lợi nhuận 10% so với năm trước. Thực tế doanh nghiệp đã tăng lợi nhuận được 7%. Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp B năm x là:

    Đáp án

    97,27%

  91. Kết cấu tổng thể cho biết:

    Đáp án

    tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.

  92. Kết luận rút ra được từ nghiên cứu của thống kê học:

    Đáp án

    chỉ đúng với hiện tượng số lớn.

  93. Kết quả của loại điều tra nào có thể được dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng?

    Đáp án

    Điều tra chọn mẫu.

  94. Khi chúng ta không có nguồn thông tin độc lập về phương sai của tổng thể, chúng ta phải sử dụng ước lượng tốt nhất về phương sai tổng thể. Đó là:

    Đáp án

    phương sai mẫu.

  95. Khi giá trị tiêu thức nguyên nhân tăng làm giá trị tiêu thức kết quả giảm, hệ số tương quan sẽ nằm trong khoảng:

    Đáp án

    -1 đến 0.

  96. Khi lựa chọn hàm xu thế biểu diễn xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian cần dựa vào tiêu chuẩn:

    Đáp án

    có sai số chuẩn (SE) nhỏ nhất.

  97. Khi muốn có thông tin về tất cả doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn cả nước, có thể tiến hành:

    Đáp án

    điều tra toàn bộ.

  98. Khi nghiên cứu biến động của các hiện tượng phức tạp, cần tiến hành phân tổ thống kê vì:

    Đáp án

    phân tổ chính là một phương pháp nghiên cứu liên hệ và phân tổ cho thấy tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.

  99. Khi phân tích biến động giá thành bình quân chung toàn xí nghiệp do ảnh hưởng bởi các nhân tố cấu thành, hệ thống chỉ số cần xây dựng là:

    Đáp án

    hệ thống chỉ số của chỉ tiêu bình quân.

  100. Khi phân tích biến động tổng chi phí sản xuất toàn xí nghiệp do ảnh hưởng của giá thành bình quân chung và tổng sản lượng sản xuất của các phân xưởng, hệ thống chỉ số cần xây dựng là:

    Đáp án

    hệ thống chỉ số của tổng lượng biến tiêu thức.

  101. Khi phân tích biến động tổng chi phí sản xuất toàn xí nghiệp do ảnh hưởng của giá thành và sản lượng sản xuất của từng phân xưởng, hệ thống chỉ số cần xây dựng là:

    Đáp án

    hệ thống chỉ số tổng hợp.

  102. Khi phân tổ kết hợp:

    Đáp án

    người ta phân tổ lần lượt theo từ 2 tiêu thức trở lên.

  103. Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng thì:

    Đáp án

    dựa vào đặc điểm của lượng biến tiêu thức để xác định số tổ.

  104. Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính thì:

    Đáp án

    mỗi biểu hiện của tiêu thức không nhất thiết hình thành một tổ.

  105. Khi số trung bình của một tiêu thức được tính theo công thức bình quân cộng gia quyền, phương sai của tiêu thức đó sẽ được tính theo công thức:

    Đáp án

    trung bình cộng gia quyền.

  106. Khi tiến hành điều tra toàn bộ, những loại sai số nào dưới đây có thể xảy ra?

    Đáp án

    Sai số do ghi chép.

  107. Khi tính chỉ số phản ánh biến động về giá bán các mặt hàng giữa hai thị trường A và B, quyền số được sử dụng là:

    Đáp án

    tổng lượng hàng hoá tiêu thụ ở cả hai thị trường của từng mặt hàng.

  108. Khi tính chỉ số tổng hợp bao gồm nhiều nhân tố cùng tham gia tính toán thì:

    Đáp án

    chỉ có một nhân tố nghiên cứu thay đổi, các nhân tố còn lại cố định.

  109. Khi tính số trung bình cộng, quyền số không thể là:

    Đáp án

    lượng biến của mỗi tổ.

  110. Khi tính số trung bình của một tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ, lượng biến được xác định là:

    Đáp án

    trị số giữa của mỗi tổ.

  111. Khi tuổi nghề giảm, năng suất lao động của công nhân doanh nghiệp A giảm. Điều nào sau đây là đúng?

    Đáp án

    Hệ số hồi quy và hệ số tương quan cùng dương.

  112. Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể lấy phương sai:

    Đáp án

    lớn nhất trong các lần điều tra trước.

  113. Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng tỷ lệ, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể lấy phương sai:

    Đáp án

    gần 0,25 nhất trong các lần điều tra trước.

  114. Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể:

    Đáp án

    điều tra thí điểm để xác định phương sai.

  115. Khi xây dựng bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “-”, có nghĩa là:

    Đáp án

    không có số liệu.

  116. Khi xây dựng bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “...”, có nghĩa là:

    Đáp án

    số liệu chưa có điều kiện thu thập.

  117. Khi xem bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “x“, có nghĩa là:

    Đáp án

    không có liên quan, không được ghi số liệu vào đó.

  118. Không tính được trung vị đối với:

    Đáp án

    dãy số thuộc tính.

  119. Loại thang đo nào dưới đây mà giữa các biểu hiện của tiêu thức không có quan hệ hơn kém?

    Đáp án

    Định danh.

  120. Lợi nhuận của một doanh nghiệp trong giai đoạn sau là:

    Đáp án

    không tính được vì thiếu số liệu.

  121. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là:

    Đáp án

    bình quân cộng của các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn.

  122. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc là chỉ tiêu được tính bằng:

    Đáp án

    tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó.

  123. Mối liên hệ hàm số không có đặc điểm nào sau đây?

    Đáp án

    Thường gặp trong các hiện tượng kinh tế - xã hội.

  124. Mối liên hệ tương quan là mối liên hệ:

    Đáp án

    không hoàn toàn chặt chẽ.

  125. Mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng được biểu diễn bằng:

    Đáp án

    đường thẳng.

  126. Mốt được sử dụng tốt nhất trong trường hợp nào sau đây?

    Đáp án

    Các tần số khác biệt rõ rệt.

  127. Một mẫu gồm n quan sát được lựa chọn từ một tổng thể vô hạn. Khi n tăng thì:

    Đáp án

    sai số bình quân chọn mẫu giảm.

  128. Một nhà nghiên cứu y tế đang muốn tìm bằng chứng chứng minh rằng thu nhập bình quân năm của các bác sĩ gia đình ở Hà Nội là ít hơn 200 triệu đồng, khi đó sẽ sử dụng kiểm định với miền bác bỏ ở:

    Đáp án

    phía trái.

  129. Một nhà thống kê muốn kiểm định khoản tiền trung bình mà một sinh viên đại học phải chi tiêu một ngày là hơn 70 nghìn đồng. Dựa trên nghiên cứu trước đó, độ lệch tiêu chuẩn của tổng thể được ước tính là 17,32 nghìn đồng. Nhà thống kê điều tra 35 sinh viên và tính được chi tiêu trung bình là 72,43 nghìn đồng. Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng nhất là:

    Đáp án

    không thể bác bỏ giả thuyết không với α ≤ 0,10.

  130. Một tổng thể phức tạp, phân bố không đồng đều phù hợp nhất với phương pháp chọn mẫu:

    Đáp án

    phân loại.

  131. Mốt về tiền lương của công nhân doanh nghiệp A là 4,5 triệu đồng. Điều này có nghĩa là:

    Đáp án

    phần lớn công nhân có mức tiền lương là 4,5 triệu đồng.

  132. Mục đích vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm:

    Đáp án

    loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

  133. Mục đích xác định tổng thể thống kê để xem:

    Đáp án

    những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu.

  134. Mức ý nghĩa là:

    Đáp án

    xác suất mắc sai lầm loại 1.

  135. Muốn lựa chọn tiêu thức phân tổ thì:

    Đáp án

    dựa vào mục đích nghiên cứu và phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể.

  136. Muốn tính tốc độ phát triển trung bình, cần sử dụng công thức:

    Đáp án

    số trung bình nhân.

  137. Năng suất lao động trung bình là biểu hiện của:

    Đáp án

    số tương đối cường độ.

  138. Nếu dãy số phân phối chuẩn lệch trái thì:

    Đáp án

    số đơn vị có lượng biến lớn hơn số trung bình sẽ chiếm đa số trong tổng thể.

  139. Nếu kiểm định cặp giả thuyết H0: µ=100 và H1: µ≠100, miền bác bỏ để kiểm định giả thuyết này nằm ở phía nào của phân phối?

    Đáp án

    Phía trái và phía phải.

  140. Người giám sát một dây chuyền sản xuất tin rằng thời gian trung bình để lắp ráp một thiết bị điện tử là 14 phút. Giả sử thời gian lắp ráp có phân phối chuẩn với độ lệch tiêu chuẩn là 3,4 phút. Người giám sát này ghi lại thời gian lắp ráp của 14 thiết bị và tính được thời gian hoàn thành trung bình là 11,6 phút. Giả thuyết không và giả thuyết đối là:

    Đáp án

    H0: µ = 14 và H1: µ ≠ 14.

  141. Người giám sát một dây chuyền sản xuất tin rằng thời gian trung bình để lắp ráp một thiết bị điện tử là 14 phút. Giả sử thời gian lắp ráp có phân phối chuẩn với độ lệch tiêu chuẩn là 3,4 phút. Người giám sát này ghi lại thời gian lắp ráp của 14 thiết bị và tính được thời gian hoàn thành trung bình là 11,6 phút. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?

    Đáp án

    Bác bỏ giả thuyết không với α = 0,008.

  142. Người ta tính mật độ phân phối khi:

    Đáp án

    dãy số phân phối có khoảng cách tổ không bằng nhau.

  143. Nhận định: do sự biến động của giá thành bình quân chung các phân xưởng làm cho tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 500 triệu đồng, điều đó có nghĩa là

    Đáp án

    Pa: A

  144. Nhận định: do sự biến động của giá thành từng phân xưởng làm cho tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 800 triệu đồng, điều đó có nghĩa là:

    Đáp án

    Pa: B

  145. Nhận định: do sự biến động của kết cấu số lượng sản phẩm sản xuất của từng phân xưởng làm cho giá thành bình quân chung toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 2 triệu đồng, điều đó có nghĩa là:

    Đáp án

    z ̄_1-z ̄_01=2, z ̄_01-z ̄_0=2, z ̄_01-z ̄_1=2

  146. Nhận định: do sự biến động của sản lượng sản xuất từng phân xưởng làm cho tổng chi phí sản xuất của doanhnghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 800 triệu đồng, điều đó có nghĩa là:

    Đáp án

    Pa:D

  147. Nhận định: do sự biến động của tổng sản lượng sản xuất các phân xưởng làm cho tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 500 triệu đồng, điều đó có nghĩa là

    Đáp án

    Pa: B

  148. Nhận định nào sau đây không đúng?

    Đáp án

    Phương pháp chỉ số chỉ có tính tổng hợp, không mang tính phân tích.

  149. Nhận định nào sau đây không đúng về lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân?

    Đáp án

    Luôn có ý nghĩa phân tích với mọi loại dãy số thời gian.

  150. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Đáp án

    Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn và định gốc tại thời gian i, 2 là bằng nhau.

  151. Nhận định nào sau đây là không đúng ?

    Đáp án

    Tích các tốc độ tăng giảm liên hoàn là tốc độ tăng giảm định gốc.

  152. Nhận định: tổng sản lượng sản xuất của toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu tăng 25% so với kỳ gốc, điều đó có nghĩa là:

    Đáp án

    Pa:C

  153. Nhược điểm của số trung bình là:

    Đáp án

    chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.

  154. Phân tích thống kê là:

    Đáp án

    dựa vào mức độ của hiện tượng trong quá khứ nêu lên được bản chất cụ thể và tính quy luật của hiện tượng.

  155. Phân tổ có khoảng cách tổ được áp dụng trong trường hợp:

    Đáp án

    tiêu thức số lượng có lượng biến rời rạc có nhiều biểu hiện và tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục.

  156. Phân tổ có vai trò trong:

    Đáp án

    ba giai đoạn của quá trình nghiên cứu thống kê.

  157. Phân tổ không có khoảng cách tổ được áp dụng trong trường hợp:

    Đáp án

    tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện.

  158. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    Đáp án

    Số tương đối thực hiện kế hoạch lớn hơn 100% là tốt trong mọi trường hợp.

  159. Phát biểu nào dưới đây không đúng với cách chọn không hoàn lại trong điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên:

    Đáp án

    Mỗi đơn vị có cơ hội được chọn nhiều lần.

  160. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Đáp án

    Có thể loại bỏ được sai số nếu làm tốt công tác chuẩn bị điều tra và kiểm tra điều tra.

  161. Phát biểu nào sau đây không đúng về số trung bình?

    Đáp án

    Được tính ra từ cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng.

  162. Phương án nào không đúng với phương pháp chọn mẫu chùm?

    Đáp án

    Đơn vị mẫu là từng đơn vị tổng thể.

  163. Phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ xác định b0, b1 sao cho:

    Đáp án

    tổng bình phương các độ lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị lý thuyết của tiêu thức kết quả là nhỏ nhất.

  164. Phương pháp bình quân trượt:

    Đáp án

    áp dụng đối với dãy số thời kỳ.

  165. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên giản đơn không thích hợp với tổng thể:

    Đáp án

    có kết cấu phức tạp.

  166. Phương trình hồi quy tuyến tính giữa vốn tới thu nhập xác định được b0 = 2,1 và b1 = 2,8. Khi vốn là 8 triệu đồng thì giá trị lý thuyết của thu nhập sẽ là:

    Đáp án

    24,5 triệu đồng.

  167. Qua nghiên cứu, người ta xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối liên hệ tương quan giữa thu nhập (triệu đồng) tới chi tiêu (nghìn đồng) là: Điều này có nghĩa là:

    Đáp án

    khi thu nhập tăng lên 1 triệu đồng, chi tiêu tăng lên trung bình là 0,25 triệu đồng.

  168. Qua nghiên cứu, nhận thấy giữa phân bón và sản lượng có mối liên hệ tương quan tuyến tính. Người quản lý muốn biết khi phân bón tăng lên thì sản lượng thay đổi như thế nào, anh ta phải tính:

    Đáp án

    hệ số hồi quy.

  169. Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres có thể là:

    Đáp án

    lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.

  170. Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres không phải là:

    Đáp án

    giá bán hàng hoá kỳ gốc.

  171. Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Paasche có thể là:

    Đáp án

    lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.

  172. Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Paasche không phải là:

    Đáp án

    tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.

  173. Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres có thể là:

    Đáp án

    lượng tiêu thụ kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.

  174. Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres không phải là:

    Đáp án

    lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc.

  175. Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche có thể là:

    Đáp án

    doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.

  176. Quyền số khi tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ giữa hai thị trường A và B có thể là:

    Đáp án

    giá bình quân của từng mặt hàng tính chung cho hai thị trường.

  177. Quy mô vốn cố định của doanh nghiệp như sau.

    Đáp án

    không tính được.

  178. Sai lầm loại 2 là xác suất:

    Đáp án

    thừa nhận giả thuyết không khi nó sai.

  179. Sai số chọn mẫu trong trường hợp đã biết phương sai tổng thể chung không chịu ảnh hưởng của:

    Đáp án

    Trung bình mẫu

  180. Sai số do ghi chép xảy ra:

    Đáp án

    do người điều tra vô tình ghi chép sai.

  181. Sai số do tính chất đại biểu là sai số do:

    Đáp án

    số lượng đơn vị mẫu không đủ lớn và sai số do mẫu được chọn không ngẫu nhiên.

  182. Sau khi phân tích kết quả một mẫu điều tra, người ta tính được với xác suất là 0,88, giới hạn trên khi suy rộng số bình quân tổng thể chung là 122 và giới hạn dưới là 106. Điều đó có nghĩa, với xác suất là:

    Đáp án

    88% thì µ nằm trong khoảng 106 và 122.

  183. Sau khi phân tổ thống kê thì:

    Đáp án

    các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.

  184. Sau khi xây dựng phương trình hồi quy phi tuyến, tính được tỷ số tương quan là 0,92. Điều đó có nghĩa là mối liên hệ tương quan:

    Đáp án

    rất chặt chẽ.

  185. Select one:

    Đáp án

    95,24%

  186. Số bình quân mẫu được dùng để ước lượng:

    Đáp án

    số bình quân của tổng thể chung.

  187. Số đơn vị mẫu điều tra giảm khi:

    Đáp án

    phạm vi sai số chọn mẫu lớn.

  188. Số lao động của doanh nghiệp M vào ngày đầu tháng 7 là 500 người. Đây là biểu hiện của:

    Đáp án

    số tuyệt đối thời điểm.

  189. Số trung bình phải được tính ra từ tổng thể đồng chất vì:

    Đáp án

    không có sự khác biệt về chất giữa các đơn vị trong tổng thể.

  190. Số trung bình và số trung vị không có đặc điểm chung sau:

    Đáp án

    chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.

  191. Số tương đối nào dưới đây không phải là chỉ số?

    Đáp án

    Số tương đối cường độ.

  192. So với cách chọn hoàn lại, sai số bình quân chọn mẫu theo cách chọn không hoàn lại là:

    Đáp án

    nhỏ hơn

  193. Sự khác nhau cơ bản giữa thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ là:

    Đáp án

    điểm gốc không tuyệt đối.

  194. Tài liệu trong điều tra thống kê:

    Đáp án

    phản ánh trung thực, khách quan tình hình thực tế của hiện tượng và luôn tồn tại một sai số nhất định.

  195. Tài liệu trong điều tra thống kê phải được thu thập một cách đầy đủ, có nghĩa là:

    Đáp án

    thu thập đầy đủ các nội dung phục vụ nghiên cứu ở tất cả các đơn vị theo kế hoạch.

  196. Tần số thu được sau khi phân tổ được biểu hiện bằng:

    Đáp án

    số tuyệt đối.

  197. Tần số tích lũy có tác dụng cho biết:

    Đáp án

    1 đơn vị đứng ở vị trí nào trong dãy số có lượng biến bằng bao nhiêu và cho biết có bao nhiêu đơn vị có lượng biến lớn hơn hay nhỏ hơn một lượng biến cụ thể nào đó.

  198. Tần suất cho biết:

    Đáp án

    tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể và tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể.

  199. Tham số dùng để so sánh độ biến thiên giữa hai hiện tượng khác loại là:

    Đáp án

    hệ số biến thiên.

  200. Tham số tự do (hệ số chặn) phản ánh:

    Đáp án

    ảnh hưởng của các tiêu thức nguyên nhân không nghiên cứu tới tiêu thức kết quả.

  201. Thang đo khoảng được sử dụng với tiêu thức nào?

    Đáp án

    Số lượng.

  202. Thời kỳ điều tra là:

    Đáp án

    độ dài thời gian có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng đang được điều tra.

  203. “Thu nhập bình quân một tháng của nhân viên công ty A năm 2008 là 12 triệu đồng” là chỉ tiêu:

    Đáp án

    thời kỳ và giá trị.

  204. Tiêu thức bậc thợ của công nhân là:

    Đáp án

    sử dụng thang đo thứ bậc.

  205. Tiêu thức thay phiên:

    Đáp án

    là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng.

  206. Tiêu thức thống kê phản ánh:

    Đáp án

    đặc điểm của đơn vị tổng thể.

  207. Tiêu thức thuộc tính nào dưới đây có biểu hiện gián tiếp?

    Đáp án

    Quy mô.

  208. Tốc độ phát triển bình quân không phải là:

    Đáp án

    bình quân cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn.

  209. Tốc độ phát triển định gốc là chỉ tiêu được tính bằng:

    Đáp án

    tích của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó.

  210. Tốc độ phát triển liên hoàn được tính bằng:

    Đáp án

    thương số của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau.

  211. Tốc độ phát triển liên hoàn là:

    Đáp án

    số tương đối động thái.

  212. Tổng hợp thống kê là:

    Đáp án

    hệ thống hoá tài liệu.

  213. Trong các đặc điểm sau đây, đâu là đặc điểm của số tương đối?

    Đáp án

    Là sự so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê đã có.

  214. Trong các loại điều tra dưới đây, loại hình điều tra nào không thực hiện với số lớn các đơn vị?

    Đáp án

    Điều tra chuyên đề.

  215. Trong các loại điều tra dưới đây, loại hình điều tra nào thường áp dụng cho nghiên cứu điển hình?

    Đáp án

    Điều tra chuyên đề.

  216. Trong các số sau đây, đâu là biểu hiện của số tương đối không gian?

    Đáp án

    Trong năm 2012, doanh thu doanh nghiệp A bằng 95% doanh thu doanh nghiệp

  217. Trong các số sau đây, đâu là số tuyệt đối thời kỳ?

    Đáp án

    Giá trị sản xuất của doanh nghiệp A năm yyyy là 1 tỷ đồng.

  218. Trong các số tương đối sau đây, đâu là số tương đối động thái?

    Đáp án

    Chi phí sản xuất doanh nghiệp M tháng 12 bằng 0,95 lần so với tháng 11.

  219. Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố không phải là lý do để chọn điều tra chọn mẫu thay cho điều tra toàn bộ là:

    Đáp án

    Tính chính xác.

  220. Trong các ý sau đây, ý nào biểu hiện số tuyệt đối?

    Đáp án

    Tổng số đơn vị trong tổng thể.

  221. Trong điều kiện kinh phí hạn hẹp, để xác định tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội có mức thu nhập từ 20 triệu đồng/tháng trở lên, người ta phải tiến hành:

    Đáp án

    điều tra chọn mẫu.

  222. Trong điều tra chọn mẫu:

    Đáp án

    quy mô mẫu không bao giờ lớn bằng quy mô của tổng thể chung

  223. Trong điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, cách chọn hoàn lại có đặc điểm là:

    Đáp án

    Các đơn vị trong tổng thể mẫu là không hoàn toàn khác nhau.

  224. Trong một dãy số, nếu số trung vị lớn hơn số trung bình, phân phối của dãy số sẽ là:

    Đáp án

    phân phối chuẩn, lệch trái.

  225. Trung vị về năng suất lao động của công nhân doanh nghiệp A là 6 triệu đồng. Mốt về năng suất lao động là 5,8 triệu đồng. Như vậy, số công nhân có năng suất lao động lớn hơn:

    Đáp án

    5,8 triệu đồng chiếm đa số trong tổng thể.

  226. Trung vị về tiền lương của công nhân doanh nghiệp A là 5 triệu đồng. Điều này có nghĩa là

    Đáp án

    50% công nhân doanh nghiệp có mức lương từ 5 triệu đồng trở lên.

  227. Trước khi sử dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng thì điều kiện đầu tiên phải đảm bảo là:

    Đáp án

    đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số.

  228. Trường hợp nào dưới đây người ta không thực hiện điều tra toàn bộ được?

    Đáp án

    Tổng thể không đồng chất.

  229. Từ dãy số thời gian về doanh thu (tỷ đồng) của một doanh nghiệp từ tháng 6-11, người ta xây dựng được một hàm xu thế phán ánh biến động của doanh thu qua thời gian: y ̂_t=12,5+1,58tTrong đó, quy ước biến thứ tự thời gian t của tháng 6 là 1, tháng 7 là 2... Vậy dự đoán doanh thu của doanh nghiệp tháng 12 dựa vào hàm xu thế sẽ là:

    Đáp án

    23,56 tỷ đồng.

  230. Tỷ lệ của tổng thể mẫu được dùng để xác định:

    Đáp án

    tỷ lệ của tổng thể chung.

  231. Tỷ lệ doanh nghiệp Nhà nước so với doanh nghiệp tư nhân là biểu hiện của:

    Đáp án

    số tương đối không gian.

  232. Ước lượng trong điều tra chọn mẫu là việc:

    Đáp án

    suy ra các tham số của tổng thể chung từ các tham số của tổng thể mẫu.

  233. Ưu điểm của khoảng biến thiên là:

    Đáp án

    dễ tính toán.

  234. Với câu hỏi “Nhãn hiệu thời trang mà bạn yêu thích”, thang đo nào dưới đây sẽ được sử dụng?

    Đáp án

    Định danh.

  235. Với mẫu có kích thước nhỏ, khi tiến hành ước lượng kết quả cho tổng thể chung, so với phương pháp ước lượng điểm, ước lượng khoảng cho kết quả:

    Đáp án

    tốt hơn.

  236. Với phương pháp chọn mẫu phân tầng hai cấp, đơn vị điều tra là:

    Đáp án

    một số các đơn vị mẫu cấp II.

  237. Với xác suất 0,6826, số trung bình của tổng thể mẫu và số trung bình của tổng thể chung sẽ chênh lệch nhau không quá:

    Đáp án

    ±1σ_¯x

  238. Với xác suất 0,9544, số trung bình của tổng thể mẫu và số trung bình của tổng thể chung sẽ chênh lệch nhau không quá:

    Đáp án

    ±2σ_¯x

  239. Xác định thời điểm điều tra để:

    Đáp án

    phản ánh mặt lượng của hiện tượng vào thời điểm đó.

  240. Xác định trình tự đúng nhất trong các giai đoạn cơ bản trong hoạt động thống kê?

    Đáp án

    Thiết kế mẫu, xử lý số liệu và phân tích.

  241. Xác suất bác bỏ một giả thuyết không khi giả thuyết đó là đúng được gọi là:

    Đáp án

    mức ý nghĩa.

  242. Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu thống kê?

    Đáp án

    Chỉ tiêu tương đối biểu hiện quy mô, số lượng của hiện tượng.

  243. Ý nào dưới đây không đúng về một chỉ tiêu thống kê?

    Đáp án

    Phản ánh hiện tượng cá biệt.

  244. Ý nào không đúng khi xây dựng hệ thống chỉ số tổng hợp?

    Đáp án

    Chỉ số toàn bộ bằng tổng của các chỉ số nhân tố.

  245. β là ký hiệu của:

    Đáp án

    xác suất mắc sai lầm loại 2.

Smart NEU Learning

Tải tài liệu và tự động hóa học tập trên e-learning NEU

Thêm vào Chrome